Giáo án Sinh học 7 theo Công văn 5512

Giáo án Sinh học 7 năm 2020 - 2021

Mời các bạn tham khảo Giáo án Sinh học 7 theo Công văn 5512 do VnDoc sưu tầm và đăng tải. Đây là tài liệu hữu ích cho thầy cô lên kế hoạch bài giảng phù hợp theo Công văn mới của Bộ GD&ĐT năm học 2020 - 2021.

TUẦN 1

Tiết 1

Bài 1. THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG VÀ PHONG PHÚ

I. MỤC TIÊU.

1. Kiến thức

- Học sinh chứng minh sự đa dạng và phong phú của động vật thể hiện ở số loài và môi trường sống.

2. Năng lực

Phát triển các năng lực chung và năng lực chuyên biệt

Năng lực chung

Năng lực chuyên biệt

- Năng lực phát hiện vấn đề

- Năng lực giao tiếp

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng CNTT&TT

- Năng lực kiến thức sinh học

- Năng lực thực nghiệm

- Năng lực nghiên cứu khoa học

 

3. Về phẩm chất

Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Giáo viên:

- Giáo án, SGK, Tranh vẽ như SGK, tiêu bản mẫu vật, tranh ảnh.

2. Học sinh

- Vở ghi, SGK, Nêu và giải quyết vấn đề kết hợp hình vẽ và làm việc với SGK.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1. Kiểm tra bài cũ: (Không)

Bài mới:

HOẠT ĐỘNG GV

HOẠT ĐỘNG HS

NỘI DUNG

HOẠT ĐỘNG 1: Xác định vấn đề/Nhiệm vụ học tập/Mở đầu

a. Mục tiêu:

Tạo tâm thế trước khi bắt đầu học chương trình sinh học 7.

b. Nội dung: Giáo viên giới thiệu về chương trình.

c. Sản phẩm: Học sinh lắng nghe định hướng nội dung học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Giáo viên tổ chức, học sinh thực hiện, lắng nghe.

Ở chương trình sinh học lớp 6 chúng ta đã nghiên cứu về thế giới thực vật, chương trình sinh học 7 sẽ mang đến cho các em chìa khoá mở cánh cửa bước vào thế giới động vật , các em sẽ được tìm hiểu , khám phá thế giới động vật đa dạng phong phú, từ đơn giản đến phức tạp, từ động vật có kích thước hiển vi đến kích thước khổng lồ.Vậy sự đa dạng đó thể hiện như thế nào ta Đặt vấn đề vào bài mới hôm nay.

HOẠT ĐỘNG 2: Hình thành kiến thức

1:Tìm hiểu sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể. (19’)

a) Mục tiêu: Sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể.

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin SGK, quan sát H1.1- 2 SGK tr.5,6 và trả lời câu hỏi:

? Sự phong phú về loài được thể hiện như thế nào?

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi.

? Hãy kể tên loài động trong:

+ Một mẻ kéo lưới ở biển.

+ Tát 1 ao cá

+ Đánh bắt ở hồ.

+ Chặn dòng nước suối ngâm?

? Ban đêm mùa hè ở trên cánh đồng có những loài động vật nào phát ra tiếng kêu?

- GV nhận xét, chuẩn kiến thức .

- Em có nhận xét gì về số lượng cá thể trong bày ong, đàn bướm, đàn kiến?

- GV yêu cầu HS tự rút ra kết luận về sự đa dạng của động vật.

- Cá nhân đọc thông tin SGK, quan sát H1.1- 2SGK. Trả lời câu hỏi.

- Yêu cầu nêu được.

+ Số lượng loài.

+ Kích thước khác nhau.

- HS trả lời.

- HS thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời.

- Yêu cầu nêu được

+ Dù ở biển, hồ hay ao cá đều có nhiều loại động vật khác nhau sinh sống.

+ Ban đêm mùa hè thường có 1 số loài động vật như: Cóc, ếch, dế mèn, phát ra tiếng kêu.

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác NX, bổ sung.

1. Sự đa dạng loài và sự phong phú về số lượng cá thể.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Kết luận

- Thế giới động vật rất đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể trong loài.

2: Tìm hiểu sự đa dạng về môi trường sống. (19’)

a) Mục tiêu: Sự đa dạng môi trường sống

b) Nội dung: HS căn cứ trên các kiến thức đã biết, làm việc với sách giáo khoa, hoạt động cá nhân, nhóm hoàn thành yêu cầu học tập.

c) Sản phẩm: Trình bày được kiến thức theo yêu cầu của GV.

d) Tổ chức thực hiện: Hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm.

- GV yêu cầu HS quan sát hình 1.4, hoàn thành bài tập. Điền chú thích.

- GV cho HS chữa nhanh bài tập .

- GV cho HS thảo luận rồi trả lời.

 

? Đặc điểm gì giúp chim cánh cụt thích nghi với khí hậu giá lạnh ở vùng cực?

? Nguyên nhân nào khiến ĐV ở nhiệt đới đa dạng và phong phú hơn vùng ôn đới nam cực?

+ ĐV nước ta có đa dạng và phong phú không, tại sao?

 

 

? Lấy ví dụ chứng minh sự phong phú về môi trường sống của động vật

- HS tự nghiên cứu hoàn thành bài tập.

 

- HS vận dụng kiến thức đã có, trao đổi nhóm thống nhất câu trả lời.

- Yêu cầu nêu được:

+ Chim cánh cụt có bộ lông dày xốp lớp mỡ dưới da dày: Giữ nhiệt

+ Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm thực vật phong phú, phát triển quanh năm, thức ăn nhiều, nhiệt độ phù hợp.

+ Nước ta ĐV phong phú vì nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới.

- HS có thể nêu thêm một số loài khác ở các môi trường như: Gấu trắng Bắc cực, …

2. Sự đa dạng về môi trường sống.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

* Kết luận.

- Động vật có ở khắp nơi do chúng thích nghi với mọi môi trường sống.

 

HOẠT ĐỘNG 3: Hoạt động luyện tập (10')

a. Mục tiêu: Củng cố, luyện tập kiến thức vừa học.

b. Nội dung: Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh, kĩ năng giải quyết nhiệm vụ học tập.

d. Tổ chức thực hiện: Tổ chức theo phương pháp: đặt và giải quyết vấn đề, học sinh hợp tác, vận dụng kiến thức hoàn thành nhiệm vụ.

Thế giới động vật đa dạng phong phú như thế nào ?

Qua vài tỉ năm tiến hoá, thế giới động vật tiến hoá theo hướng đa dạng về loài và phong phú về số lượng cá thể, thể hiện :

- Đa dạng về loài:

+ Từ nhiều loài có kích thước nhỏ như trùng biến hình đến loài có kích thước lớn như cá voi.

+ Chỉ một giọt nước biển thôi cũng có nhiều đại diện của các loài khác nhau (hình 1.3 SGK).

+ Chỉ quây một mẻ lưới, tát một cái ao, lập tức được vô số các loài khác nhau. Đã có khoảng 1,5 triệu loài được phát hiện.

- Phong phú về số lượng cá thể: Một số loài có số lượng cá thể rất lớn, cá biệt, có loài có số lượng lên đến hàng vạn, hàng triệu cá thể như : các đàn cá biển, tổ kiến, đàn chim di cư, chim hồng hạc...

HOẠT ĐỘNG 4: Hoạt động vận dụng (8’)

a. Mục tiêu:

Vận dụng các kiến thức vừa học quyết các vấn đề học tập và thực tiễn.

b. Nội dung

Dạy học trên lớp, hoạt động nhóm, hoạt động cá nhân.

c. Sản phẩm: HS vận dụng các kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ đặt ra.

d. Tổ chức thực hiện:

GV sử dụng phương pháp vấn đáp tìm tòi, tổ chức cho học sinh tìm tòi, mở rộng các kiến thức liên quan.

Tài liệu vẫn còn dài. Mời thầy cô tải về để xem toàn bộ tài liệu Giáo án Sinh học 7 theo Công văn 5512. Ngoài ra, mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu khác như: Ngữ văn lớp 7, Soạn bài lớp 7, Học tốt Sinh học 7, Giải Vở bài tập Ngữ Văn và các dạng đề thi học kì 1 lớp 7, đề thi học kì 2 lớp 7 cũng được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đánh giá bài viết
1 870
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Sinh học lớp 7 Xem thêm