Cách vẽ biểu đồ cột
Địa lý - Hướng dẫn vẽ biểu đồ cột
VnDoc mời bạn đọc tham khảo tài liệu Hướng dẫn vẽ biểu đồ cột, nội dung tài liệu được tổng hợp chi tiết và chính xác sẽ là nguồn thông tin hay để các bạn học sinh nắm chắc cách vẽ biểu đồ cột một cách đơn giản nhất. Mời các bạn học sinh và thầy cô cùng tham khảo.
A. DẤU HIỆU NHẬN BIẾT BIỂU ĐỒ CỘT (ĐỊA LÝ)
Dạng biểu đồ cột được sử dụng để chỉ sự khác biệt về quy mô khối lượng của 1 hay 1 số đối tượng địa lí hoặc sử dụng để thực hiện tương quan về độ lớn giữa các đại lượng.
Ví dụ: Vẽ biểu đồ so sánh dân số, diện tích ...của 1 số tỉnh (Vùng, nước) hoặc vẽ biểu đồ so sánh sản lượng (Lúa, ngô, điện, than...) của 1 số địa phương qua 1 số năm.
Để hiểu rõ hơn, mời các bạn tham khảo chi tiết sau đây:
B. CÁCH VẼ BIỂU ĐỒ CỘT (ĐỊA LÝ)

- Xác định tỉ lệ, phạm vi khổ giấy phù hợp (tìm số lớn nhất, số nhỏ nhất nếu âm)
- Xây dựng hệ trục tọa độ hợp lý chiều cao trục tung - 2/3 chiều dài trục hoành.
- Đánh số chuẩn trên trục tung phải cách đều nhau
- Không được tự ý sắp xếp lại thứ tự số liệu (nếu không có yêu cầu)
- Cột đầu tiên phải cách trục tung khoảng 0,5 - 1,0cm (trừ biểu đồ lượng mưa)
- Lưu ý khoảng cách năm thật chính xác (nếu các địa điểm thì đều nhau)
- Độ rộng các cột phải đều nhau.
- Không dùng các nét ---- để nối sang trục tung (gây rườm rà, cột sẽ bị cắt)
- Viết số liệu trên đỉnh cột, trong cột (cột chồng)
- Hoàn thành bảng chú giải và tên biểu đồ
C. CÁCH NHẬN XÉT BIỂU ĐỒ CỘT (ĐỊA LÝ)
* Trường hợp cột đơn (chỉ có một yếu tố)
- Bước 1: Xem xét năm đầu và năm cuối của bảng số liệu để trả lời câu hỏi tăng hay giảm? tăng giảm bao nhiêu?
- Bước 2: Xem số liệu ở khoảng trong để trả lời tiếp là tăng (hay giảm) liên tục hay không liên tục? (lưu ý năm nào không liên tục).- Bước 3: Nếu liên tục thì cho biết giai đoạn nào nhanh, giai đoạn nào chậm. Nếu không liên tục thì năm nào không còn liên tục.
Kết luận và giải thích qua về xu hướng của đối tượng.
* Trường hợp cột đôi, ba (ghép nhóm)… (hai yếu tố trở lên)
- Nhận xét xu hướng chung.
- Nhận xét từng yếu tố một, giống như trường hợp 1 yếu tố (cột đơn).
- Kết luận (có thể so sánh, tìm yếu tố liên quan giữa hai cột).
- Có một vài giải thích và kết luận.
* Trường hợp cột là các vùng, các nước,…
- Nhận xét chung nhất về bảng số liệu.
- Sắp xếp theo tiêu chí: Cao nhất, thứ nhì,… thấp nhất (cần chi tiết).
- So sánh giữa cái cao nhất và cái thấp nhất, giữa đồng bằng với đồng bằng, giữa miền núi với miền núi,…
- Kết luận và giải thích.
* Trường hợp cột là lượng mưa (biểu đồ khí hậu)
- Nhận xét chung về tổng lượng mưa và đánh giá tổng lượng mưa.
- Sự phân mùa của biến trình mưa (mùa mưa, mùa khô từ tháng nào đến tháng nào? Tổng lượng mưa trong mùa mưa/khô).
- Tháng mưa nhiều nhất, lượng mưa bao nhiêu mm và tháng khô nhất, mưa bao nhiêu?
- So sánh tháng mưa nhiều nhất và tháng mưa ít nhất (có thể có hai tháng mưa nhiều và hai tháng mưa ít).
- Đánh giá biểu đồ thể hiện vị trí địa điểm thuộc miền khi hậu nào? (căn cứ vào mùa mưa tập trung; tháng mưa nhiều hay dàn trải, tháng mưa ít; kết hợp cùng sự biến thiên nhiệt độ để xác định vị trí).
D. NHỮNG LỖI THƯỜNG GẶP KHI VẼ BIỂU ĐỒ CỘT (ĐỊA LÝ)
1. Lỗi về Tỷ lệ và Trục toạ độ
- Chia tỷ lệ trục tung không đều: Khoảng cách giữa các trị số trên trục đứng (\(y\)) không bằng nhau, dẫn đến chiều cao cột sai lệch.
- Không bắt đầu từ 0: Trục tung không bắt đầu từ giá trị 0, làm sai lệch so sánh giữa các cột.
- Thiếu đơn vị/tên trục: Không ghi rõ đơn vị (tấn, %, USD) trên trục tung và tên nội dung trên trục hoành (\(x\)).
2. Lỗi về Hình thức cột
- Độ rộng cột không đều: Các cột có độ rộng khác nhau, gây mất thẩm mỹ và khó so sánh.
- Cột quá dày hoặc quá thưa: Khoảng cách giữa các cột không hợp lý (quá sát hoặc quá xa).
- Quá nhiều cột: Biểu đồ hiển thị quá nhiều dữ liệu gây rối mắt, khó phân tích.
3. Lỗi về Nội dung và Kỹ thuật
- Thiếu hoặc sai số liệu: Không ghi số liệu trên đầu cột (khi cần thiết) hoặc ghi sai so với bảng dữ liệu gốc.
- Thiếu đường gióng (đường nét đứt): Không dùng đường gióng để xác định đỉnh cột chính xác, dẫn đến vẽ sai độ cao.
- Thiếu chú giải: Đối với biểu đồ cột chồng hoặc cột nhóm, không có chú giải để phân biệt các đối tượng.
- Sai tên biểu đồ: Tên biểu đồ không thể hiện được nội dung, không gian, và thời gian của dữ liệu.
4. Lỗi chọn sai dạng biểu đồ
- Sử dụng biểu đồ cột cho dữ liệu cơ cấu (lẽ ra dùng biểu đồ tròn/miền) hoặc dữ liệu thể hiện tốc độ tăng trưởng liên tục (lẽ ra dùng biểu đồ đường)
E. MỘT SỐ DẠNG BIỂU ĐỒ HÌNH CỘT THƯỜNG GẶP
- Biểu đồ cột đơn.
- Biểu đồ cột đơn gộp nhóm (Loại này gồm 2 loại cột ghép cùng đại lượng và cột ghép khác đại lượng ).
- Biểu đồ thanh ngang .
c) Lưu ý :
- Các cột chỉ khác nhau về độ cao còn bề ngang của các cột phải bằng nhau. Tùy theo yêu cầu cụ thể mà vẽ khoảng cách các cột bằng nhau hoặc cách nhau theo đúng tỉ lệ thời gian.
- Cần lưu ý là ở biểu đồ hình cột thì việc thể hiện độ cao của các cột là điều quan trọng hơn cả bởi vì nó cho thấy rõ sự khác biệt vì qui mô số lượng giữa các năm hoặc các đối tượng cần thể hiện.
Còn về khoảng cách các năm, nhìn chung cần theo đúng tỉ lệ. Tuy nhiên, trong 1 số trường hợp có thể vẽ khoảng cách các cột bằng nhau để đảm bảo tính trực quan và tính thẩm mỹ của biểu đồ.
F. VÍ DỤ MINH HỌA CỤ THỂ BIỂU ĐỒ CỘT (ĐỊA LÝ)



Ví dụ khác về cách vẽ biểu đồ cột Địa lý 12
BÀI 1. CHO BẢNG SỐ LIỆU SAU:
SỐ LƯỢNG THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ THỊ XÃ Ở CÁC VÙNG CỦA VIỆT NAM, NĂM 2014
(ĐƠN VỊ: ĐÔ THỊ)
ĐÔ THỊVÙNG |
THÀNH PHỐTHUỘC TỈNH |
THỊ XÃỞ CÁC VÙNG |
TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ |
13 |
5 |
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG |
12 |
6 |
BẮC TRUNG BỘ |
6 |
10 |
DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ |
9 |
4 |
TÂY NGUYÊN |
5 |
4 |
ĐÔNG NAM BỘ |
5 |
8 |
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG |
14 |
10 |
VẼ BIỂU ĐỒ THÍCH HỢP NHẤT THỂ HIỆN SỐ LƯỢNG THÀNH PHỐ TRỰC THUỘC TỈNH VÀ THỊ XÃ Ở CÁC VÙNG CỦA VIỆT NAM, NĂM 2014.
CÁCH VẼ:

BÀI 2. CHO BẢNG SỐ LIỆU SAU:
TỔNG MỨC LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1995 – 2014
(ĐƠN VỊ: TRIỆU USD)
NĂMTỔNG MỨC |
1995 |
2005 |
2010 |
2014 |
XUẤT KHẨU |
5 448,9 |
32 447,1 |
72 236,7 |
150 217,1 |
NHẬP KHẨU |
8 155,4 |
36 761,1 |
84 838,6 |
147 849,1 |
VẼ BIỂU ĐỒ THÍCH HỢP NHẤT THỂ HIỆN TỔNG MỨC LƯU CHUYỂN HÀNG HOÁ XUẤT, NHẬP KHẨU VÀ CÁN ÂN XUẤT, NHẬP KHẨU CỦA VIỆT NAM, GIAI ĐOẠN 1995 – 2014.
CÁCH VẼ:

BÀI 3. CHO BẢNG SỐ LIỆU SAU:
DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG GIAI ĐOẠN 1995-2014
LÚAVÙNG |
DIỆN TÍCH(NGHÌN HA) |
SẢN LƯỢNG(NGHÌN TẤN) |
||||
1995 |
2005 |
2014 |
1995 |
2005 |
2014 |
|
ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG |
1238,1 |
1186,1 |
1122,8 |
5207,1 |
6398,4 |
6756,8 |
ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG |
3190,6 |
3826,3 |
4246,6 |
12831,7 |
19298,5 |
25244,2 |
VẼ BIỂU ĐỒ THÍCH HỢP NHẤT THỂ HIỆN DIỆN TÍCH VÀ SẢN LƯỢNG LÚA CẢ NĂM CỦA VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG, GIAI ĐOẠN 1995-2014.
CÁCH VẼ:


