Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất được VnDoc biên soạn hướng dẫn bạn đọc trả lời câu hỏi liên quan đến tính chất vật lí của kim loại. Nội dung câu hỏi cụ thể ở đây chính là kim loại nhiệt độ nóng chảy cao nhất. Cũng như đưa ra các nội dung câu hỏi bài tập liên quan giúp bạn đọc củng cố nâng cao kiến thức, học tập tốt hơn môn Hóa học.

>> Mời các bạn tham khảo thêm một số tài liệu liên quan đến tính chất vật lý của kim loại

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

A. Cu.

B. Hg.

C. W.

D. Au

Đáp án hướng dẫn giải chi tiết

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W

Đáp án C

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy lớn nhất

Nhiệt độ nóng chảy còn được biết đến với các tên gọi khác. Như điểm nóng chảy hay mức nhiệt độ hóa lỏng. Khái niệm này thường được áp dụng đối với các chất rắn. Nhiệt độ nóng chảy chính là ngưỡng mà khi đạt tới đó, quá trình nóng chảy của chất rắn sẽ bắt đầu xảy ra. Khi đó kim loại bắt đầu quá trình chuyển từ trạng thái rắn sang lỏng.

Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất là W. Nhờ tính khó nóng chảy này, W được ứng dụng làm dây tóc bóng đèn.

Volfram là kim loại có điểm nóng chảy cao nhất ( 3.422 °C; 6.192 °F), có áp suất hơi thấp nhất, (ở nhiệt độ trên 1.650 °C, 3.000 °F) thì độ bền kéo lớn nhất. Vậy Volfram là kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất.

Câu hỏi vận dụng liên quan

Câu 1. Tính chất nào không phải là tính chất vật lí của kim loại

A. Tính dẻo

B. Tính dẫn nhiệt

C. Có ánh kim

D. Tính cách điện

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 2. Các kim loại thường có vẻ đẹp sáng lấp lánh, rất đẹp, nhiều kim loại được sử dụng làm đồ trang sức, vật dụng trang trí. Đó là tính chất vật lí nào của kim loại

A. Tính dẻo

B. Tính dẫn nhiệt

C. Tính dẫn điện

D. Ánh kim

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 3. Kim loại nào dưới đây dẫn điện tốt nhất

A. Đồng

B. Sắt

C. Nhôm

D. Bạc

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 4. Kim loại nào có nhiệt độ nóng chảy cao nhất

A. Ni

B. W

C. Hg

D. Au

Xem đáp án
Đáp án B

Câu 5. Kim loại X có nhiệt độ nóng chảy cao nhất, được sử dụng làm dây tóc bóng đèn. Kim loại X là:

A. Vonfram

B. Sắt

C. Thủy ngân

D. Vàng

Xem đáp án
Đáp án A

Câu 6. Phát biểu nào dưới đây sai?

A. Kim loại Vonfram được dùng làm dây tóc bóng đèn điện là do có nhiệt độ sôi cao.

B. Bạc, vàng được dùng làm đồ trang sức vì có ánh kim, bề mặt rất đẹp.

C. Nhôm được dùng làm vật liệu chế tạo vỏ máy bay là do bền và nhẹ.

D. Đồng và nhôm được dùng làm dây điện là do dẫn điện tốt.

Xem đáp án
Đáp án A

Câu 7. Nhận xét nào về tính chất vật lí của kim loại dưới đây là không đúng ?

A. Nhiệt độ nóng chảy : Hg < Al < W.

B. Tính cứng : Cs < Fe < W < Cr

C. Tính dẫn điện và nhiệt: Fe < Al < Au < Cu < Ag.

D. Tính dẻo : Al < Au < Ag.

Xem đáp án
Đáp án D

Câu 8. Kim loại có những tính chất vật lý chung nào sau đây

A. Tính dẻo, tính dẫn nhiệt, nhiệt độ nóng chảy cao.

B. Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

C. Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt, có khối lượng riêng lớn, có ánh kim.

D. Tính dẻo, có ánh kim, tính cứng.

Xem đáp án
Đáp án B

Kim loại có những tính chất vật lý chung: Tính dẻo, tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt và có ánh kim.

Câu 9. Tính chất vật lý nào dưới đây của kim loại không phải do các electron tự do gây ra?

A. Ánh kim.

B. Tính dẻo.

C. Tính dẫn điện

D. Tính cứng.

Xem đáp án
Đáp án D

Tính chất vật lí của kim loại không phải do e tự do gây ra là tính cứng (tính chất riêng của kim loại)

Câu 10. Trong số các kim loại: nhôm, bạc, sắt, đồng, kim loại có tính dẫn điện tốt nhất là:

A. Nhôm.

B. Bạc.

C. Sắt.

D. Đồng.

Xem đáp án
Đáp án B

Câu 11. Cho các nhận xét sau :

(1)Tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong kim loại gây ra.

(2) Các kim loại nhẹ đều có khối lượng riêng nhỏ hơn 5g/cm3.

(3) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

(4) Gang cũng như thép đều là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác.

Số nhận xét đúng là.

A. 4

B. 2

C. 3

D. 1

Xem đáp án
Đáp án A

(1) Tính chất vật lí chung của kim loại chủ yếu do các electron tự do trong kim loại gây ra.

(2) Các kim loại nhẹ đều có khối lượng riêng nhỏ hơn 5g/cm3.

(3) Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử.

(4) Gang cũng như thép đều là hợp kim của sắt với cacbon và một số nguyên tố khác.

Câu 12. Cho các phản ứng sau:

(1) CuO + H2 → Cu + H2O

(2) 2CuSO4 + 2H2O → 2Cu + O2 + 2H2SO4

(3) Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu

(4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr

Số phản ứng dùng để điều chế kim loại bằng phương pháp nhiệt luyện là

A. 4

B. 3

C. 2

D. 1

Xem đáp án
Đáp án C

(1) CuO + H2 → Cu + H2O

(4) 2Al + Cr2O3 → Al2O3 + 2Cr

Câu 13. Một kim loại có những tính chất (vật lí và hóa học) như sau:

Hợp kim của nó với các kim loại khác, được ứng dụng trong công nghệ chế tạo máy bay, tên lửa.

Phản ứng mãnh liệt với axit clohiđric.

Phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí hiđro

Nhẹ, dẫn điện và dẫn nhiệt tốt.

Đó là kim loại:

A. kẽm

B. vàng

C. nhôm

D. chì

Xem đáp án
Đáp án C

Vì là kim loại phản ứng với dung dịch kiềm, giải phóng khí hiđro và nhẹ dẫn điện, dẫn nhiệt tốt

=> kim loại đó là Al

------------------------

Trên đây VnDoc đã đưa tới các bạn bộ tài liệu rất hữu ích Kim loại có nhiệt độ nóng chảy cao nhất. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Chuyên đề Toán 9, Chuyên đề Vật Lí 9, Lý thuyết Sinh học 9, Giải bài tập Hóa học 9, Tài liệu học tập lớp 9 mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Luyện thi lớp 9 lên lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Đánh giá bài viết
1 13.825
Sắp xếp theo
    Hóa 9 - Giải Hoá 9 Xem thêm