Tính cường độ âm, mức cường độ âm thỏa mãn trên một điều kiện hình học
Bài tập tính cường độ âm thỏa mãn điều kiện hình học
Trong chuyên đề âm học Vật lý 11, các bài toán cường độ âm kết hợp điều kiện hình học thường gây khó khăn cho học sinh vì đòi hỏi khả năng tư duy tổng hợp. Việc luyện tập theodạng bài có đáp án sẽ giúp học sinh nắm chắc phương pháp giải và xử lý bài toán hiệu quả hơn.
Tóm tắt nội dung:
Bài viết tổng hợp bài tập tính cường độ âm và mức cường độ âm thỏa mãn điều kiện hình học Vật lý 11 có đáp án chi tiết, giúp học sinh rèn kỹ năng phân tích hình học, áp dụng công thức âm học và giải nhanh các dạng bài vận dụng.
A. Đề bài tính cường độ âm, mức cường độ âm thỏa mãn điều kiện hình học
Câu 1. Tại O có một nguồn phát âm thanh đẳng hướng với công suất không đổi. Một người mang theo một máy dao động ký điện tử và đi bộ từ A đến C theo một đường thẳng. Người này ghi được âm thanh từ nguồn O và thấy cường độ âm tăng từ I đến 4I rồi lại giảm xuống I. Tỉ số AO/AC bằng:
A.3/4. B.
C.
D.1/3
Câu 2: Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng được đặt tại O. Hai điểm A, B nằm cùng trên một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 40dB và 30dB, biết OA vuông góc với OB. Điểm M là trung điểm của AB. Xác định mức cường độ âm tại M?
A. 34,6dB B. 35,6dB C.39,00dB D.36,0dB
Câu 3. Trong môi trường đẳng hướng và không hấp thụ âm, trên mặt phẳng nằm ngang có 3 điểm O, M, N tạo thành tam giác vuông tại O, với OM = 80 m, ON = 60 m. Đặt tại O một nguồn điểm phát âm công suất P không đổi thì mức cường độ âm tại M là 50 dB. Mức cường độ âm lớn nhất trên đoạn MN xấp xỉ bằng
A. 80,2 dB B. 50 dB C. 65,8 dB D. 54,4 dB
Câu 4. Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng. Hai điểm A, B nằm cùng trên một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 40dB và 30dB. Điểm M nằm trong môi trường truyền sóng sao cho ∆AMB vuông cân ở A. Xác định mức cường độ âm tại M?
A. 37,54dB B. 32,46dB C. 35,54dB D. 38,46dB
Câu 5. Một nguồn âm P phát ra âm đẳng hướng được đặt tại O. Hai điểm A, B nằm cùng trên một phương truyền sóng có mức cường độ âm lần lượt là 60dB và 40dB, biết OA vuông góc với OB. Điểm H là hình chiếu vuông góc của O lên AB . Xác định mức cường độ âm tại H?
A. 59,9dB B.59,8dB C.59,7dB D.59,6dB
Câu 6. Cho 4 Điểm O, M, N, và P nằm trong môi trường truyền âm. Trong đó, M và N trên nữa đường thẳng xuất phát từ O, tam giác MNP là tam giác đều. Tại O, đặt một nguồn âm điểm có công suất không đổi, phát âm đẵng hướng ra môi trường. Coi môi trường không hấp thụ âm. Biết mức cường độ âm tại M và N lần lượt là 50dB và 40dB. Mức cường độ âm tại P là
A.43,6dB B.38,8dB C.41,1dB D.35,8dB
Câu 7. Tại vị trí O trên mặt đất, người ta đặ một nguồn âm phát âm với công suất không đổi. Một thiết vị xác điịnh mức cường độ âm chuyển động từ M đến N. Mức cường độ âm của âm phát ra O do máy thu được trong quá trình chuyển động từ 45dB đến 50dB rồi giảm về 40dB. Các phương OM và ON hợp với nhau một góc vào khoảng:
A.1270 . B. 680. C.900. D.1420.
Câu 8. Ba điểm S,A B nằm trên một đường kính AB, biết AB =
SA. Tại S đặt một nguồn âm đẵng hướng thì mức cường độ âm tại B là 40,00 dB. Mức cường độ âm tại trung điểm AB là:
A.41,51dB B.44,7dB C.43,01dB D.36,99dB.
Câu 9. Trong một môi trường đẵng hướng không hấp thụ âm có 3 điểm thẳng hàng theo thứ tự A,B, và C, một nguồn điện phát âm với công suất P đặt tại O, di chuyển một máy thu âm từ A đến C thì thấy rằng mức cường độ âm lớn nhất và bằng LB = 46,02dB còn mức cường độ âm tại A và C là bằng nhau và bằng LA= LC = 40dB. Bỏ qua nguồn âm tại O, đặt tại A một nguồn âm điểm phát âm với công suất P’, để mức cường độ âm tại B vẫn không đổi thì:
A.
B.
C.
D.
Câu 10. Một nguồn phát sóng âm có công suất không đổi trong một môi trường truyền âm đẵng hướng và không hấp thụ âm. Một người đứng ở A cách nguồn âm một khoảng d thì nghe thấy âm có cường độ là I. Người đó lần lượt di chuyển theo hai hướng khác nhau, khi theo hướng AB thì người đó nghe thấy âm to nhất là 4I và khi đi theo hướng AC thì người đó nghe được âm to nhất có cường độ 9I. Góc BAC có giá trị xấp xỉ bằng
A.490 B.1310 C.900 D.510
(Còn tiếp)
B. Đáp án bài tập tính cường độ âm, mức cường độ âm
|
1.B |
2.B |
3.D |
4.B |
5. A |
6. C |
7. A |
|
8. C |
9. B |
10.A |
11.B |
12. B |
13. D |
|
📖 Toàn bộ nội dung, bài tập và lời giải đã được tổng hợp trong tài liệu tải về.
----------------------------------------------
FAQ
1. Điều kiện hình học trong bài toán cường độ âm là gì?
Là các mối quan hệ về khoảng cách, vị trí hoặc hình dạng hình học giữa nguồn âm và điểm nhận âm.
2. Cường độ âm phụ thuộc vào khoảng cách như thế nào?
Cường độ âm tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách đến nguồn âm.
3. Khi nào cần dùng kiến thức hình học trong âm học?
Khi bài toán yêu cầu xác định vị trí điểm nghe âm hoặc tìm khoảng cách thỏa mãn điều kiện cho trước.
4. Đơn vị của mức cường độ âm là gì?
Mức cường độ âm được đo bằng đề-xi-ben (dB).
--------------------------------------
Thông qua hệ thống bài tập cường độ âm gắn với điều kiện hình học, học sinh có thể củng cố kiến thức âm học, nâng cao kỹ năng suy luận và tăng tốc độ giải bài tập Vật lý 11.