Trắc nghiệm Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam lớp 5 Kết nối tri thức
Bài kiểm tra này do VnDoc biên soạn gồm các câu hỏi trắc nghiệm online cho các em HS có thể làm bài và kiểm tra đáp án trực tiếp. Tài liệu này sẽ giúp các em ôn luyện và củng cố kĩ năng làm bài tập bám sát kiến thức trong Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam ở lớp 5. Chúc các em đạt kết quả cao!
Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
- Bài kiểm tra này bao gồm 12 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 12 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Trong các dân tộc ở Việt Nam, dân tộc nào có dân số đông nhất?
-
Câu 2:
Nhận biết
Bình quân mỗi năm số dân nước ta tăng khoảng bao nhiêu người?
-
Câu 3:
Nhận biết
Năm 2021, mật độ dân số nước ta là:
-
Câu 4:
Vận dụng
Dựa vào lược đồ phân bố dân cư Việt Nam năm 2021, hãy tìm ra 3 tỉnh, thành phố có mật độ dân số cao nhất trong các tỉnh, thành phố sau.

-
Câu 5:
Thông hiểu
Năm 2021, số dân nước ta xếp:
-
Câu 6:
Nhận biết
Việt Nam thuộc nhóm:
-
Câu 7:
Thông hiểu
Nêu khó khăn của dân số đông và tăng lên hằng năm ở nước ta. (HS được chọn nhiều đáp án)
-
Câu 8:
Thông hiểu
Nêu lợi ích của dân số đông và tăng lên hằng năm ở nước ta. (HS được chọn nhiều đáp án)
-
Câu 9:
Vận dụng
Sắp xếp các dân tộc sau theo thứ tự giảm dần về số dân.
- Dân tộc Kinh
- Dân tộc Tày
- Dân tộc Thái
- Dân tộc Hoa
- Dân tộc Kho-me (Khmer)
- Dân tộc Mường
- Dân tộc Nùng
- Dân tộc Mông
- Dân tộc Dao
- Dân tộc Gia Rai
Bạn đã trả lời chưa đúng rồi, thứ tự là:- Dân tộc Kinh
- Dân tộc Tày
- Dân tộc Thái
- Dân tộc Hoa
- Dân tộc Kho-me (Khmer)
- Dân tộc Mường
- Dân tộc Nùng
- Dân tộc Mông
- Dân tộc Dao
- Dân tộc Gia Rai
-
Câu 10:
Thông hiểu
Dân cư phân bố không đồng đều dẫn tới những vấn đề gì?
Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống đứng trước các đáp án sau:
Đ Nơi thừa, nơi thiếu lao động
S Chênh lệch về mức sống giữa các gia đình
ĐGây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên
Đ Gây khó khăn cho việc khai thác, sử dụng hợp lí nguồn lao động
Đáp án là:Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống đứng trước các đáp án sau:
Đ Nơi thừa, nơi thiếu lao động
S Chênh lệch về mức sống giữa các gia đình
ĐGây khó khăn cho việc khai thác tài nguyên
Đ Gây khó khăn cho việc khai thác, sử dụng hợp lí nguồn lao động
-
Câu 11:
Thông hiểu
Nêu đặc điểm phân bố dân cư của nước ta.
Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống đứng trước các đáp án sau:
Đ Dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn
Đ Vùng đồng bằng, ven biển dân cư tập trung đông đúc với mật độ dân số cao
Đ Miền núi có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp.
S Thành thị có số dân ít hơn nông thôn nên mật độ dân số cũng thấp hơn
Đáp án là:Đúng điền Đ, sai điền S vào ô trống đứng trước các đáp án sau:
Đ Dân cư phân bố không đồng đều giữa đồng bằng và miền núi, giữa thành thị và nông thôn
Đ Vùng đồng bằng, ven biển dân cư tập trung đông đúc với mật độ dân số cao
Đ Miền núi có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp.
S Thành thị có số dân ít hơn nông thôn nên mật độ dân số cũng thấp hơn
-
Câu 12:
Thông hiểu
Năm 2021, số dân nước ta là:
Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (33%):
2/3
-
Thông hiểu (50%):
2/3
-
Vận dụng (17%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0
Đổi điểm làm bài
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.