Từ trái nghĩa với An nhàn
Với nội dung bài Từ trái nghĩa với An nhàn sưu tầm và giới thiệu giúp các em học sinh tham khảo để chuẩn bị tốt cho bài học trong chương trình môn Tiếng Việt tốt hơn.
Từ trái nghĩa với An nhàn
Định nghĩa từ trái nghĩa
Từ trái nghĩa là những từ khác nhau về mặt ngữ âm, trái ngược nhau về nghĩa. Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau.
* Từ trái nghĩa được chia làm 2 loại: Từ trái nghĩa hoàn toàn và từ trái nghĩa không hoàn toàn
- Từ trái nghĩa hoàn toàn: Đây là những từ luôn có nghĩa trái ngược nhau trong mọi trường hợp. Chỉ cần nhắc đến từ này, người ta sẽ nghĩ ngay đến nghĩa trái ngược của nó.
Ví dụ: xấu xí - xinh đẹp, ghét - quý, nhanh - chậm, dài - ngắn,…
- Từ trái nghĩa không hoàn toàn: Đối với những cặp từ trái nghĩa không hoàn toàn, khi nhắc đến từ này người ta không nghĩ ngay đến từ còn lại.
Ví dụ: thấp - cao lêu nghêu, Nhỏ - to,…
Từ trái nghĩa với an nhàn
An nhàn là tính từ thể hiện sự thảnh thơi, sự yên ổn, không phải vất vả, khó nhọc. Từ trái nghĩa với an nhàn là những từ: vất vả, nhọc nhằn, khổ sở,… Cuộc sống an nhàn ý chỉ cuộc đời vô lo, vô nghĩ, không phải chịu nhiều sự vất vả.
Câu thành ngữ, tục ngữ có sử dụng từ trái nghĩa
- Gần mực thì đen, gần đèn thì sáng
- Chết vinh còn hơn sống nhục
- Lên voi xuống chó
- Thất bại là mẹ thành công
- Có mới nới cũ
- Bên trọng bên khinh.
- Buổi đực buổi cái
- Cá lớn nuốt cá bé
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Đi ngược về xuôi
- Lá lành đùm lá rách
Bài tập về Từ trái nghĩa
Bài 1: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau:
thật thà, giỏi giang, cứng cỏi, hiền lành, nhỏ bé, nông cạn, sáng sủa, thuận lợi, vui vẻ, cao thượng, cẩn thận, siêng năng, nhanh nhảu, đoàn kết, hòa bình.
Lời giải:
thật thà – dối trá;
giỏi giang – kém cỏi;
cứng cỏi – yếu ớt;
hiền lành – độc ác;
nhỏ bé – to lớn;
nông cạn – sâu sắc;
sáng sủa – tối tăm;
thuận lợi – khó khăn;
vui vẻ - buồn bã;
cao thượng – thấp hèn;
cẩn thận – cẩu thả;
siêng năng – lười biếng;
nhanh nhảu – chậm chạp;
đoàn kết – chia rẽ.
hòa bình – chiến tranh
Bài 2: Tìm 3 cặp từ trái nghĩa nói về việc học hành. Hãy đặt một câu với một trong 3 cặp từ trái nghĩa đó.
Lời giải:
- Cặp từ trái nghĩa nói về học hành: lý thuyết - thực hành, chăm chỉ - lười biếng, thông minh - ngu dốt, điểm cao - điểm thấp, tiến bộ - thụt lùi...
- Tham khảo các câu sau:
Trong khi Nam chăm chỉ làm bài tập, thì Trang lười biếng nằm xem phim.
Kết quả kì thi dù điểm cao hay điểm thấp thì em cũng đã nỗ lực hết sức mình.