Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Từ trái nghĩa với từ Tĩnh mịch

Lớp: Lớp 5
Môn: Tiếng Việt
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

VnDoc xin giới thiệu bài Từ trái nghĩa với Tĩnh mịch sưu tầm và giới thiệu giúp các em học sinh tham khảo để chuẩn bị tốt cho bài học trong chương trình môn Tiếng Việt tốt hơn. 

Từ trái nghĩa với từ tĩnh mịch

- Từ trái nghĩa với từ tĩnh mịch là những từ: ồn ào, náo nhiệt, náo động,...

Từ đồng nghĩa với từ tĩnh mịch

- Từ đồng nghĩa với từ tĩnh mịch là: Yên ắng, im lặng, vắng lặng, thanh tịnh, yên tĩnh, thanh vắng,…

Đặt câu với từ tĩnh mịch

- Đêm khuya tĩnh mịch

- Khung cảnh trong khu rừng thật tĩnh mịch

- Ngôi chùa tĩnh mịch

- Không khí trong ngôi nhà lúc này thật là tĩnh mịch

Từ trái nghĩa là gì?

Từ trái nghĩa được sử dụng như những từ hoặc cặp từ khác nhau về mặt ngữ âm và trái ngược nhau về nghĩa.

Ví dụ: Cao - lùn, béo - gầy.

Một câu thơ đưa ra từ trái nghĩa vào vừa có thể tương đối hiện thực về đối tượng được đề cập, vừa đóng vai trò phân tích cụ thể các hiện tượng thực tiễn được rút ra từ nhiều năm kinh nghiệm.

Tuy nhiên, đối với những từ có vẻ trái ngược về nghĩa nhưng không có trong quan hệ tương hỗ với nhau thì đó không phải là hiện tượng trái nghĩa, điều này có thể được chứng minh rõ ràng qua câu: “Người này tuy xấu nhưng bụng tốt”.

Cách sử dụng từ trái nghĩa

Tạo độ tương phản

Thường dùng để châm ngòi, chỉ trích các sự kiện, hành động, có thể tường minh hoặc ẩn dụ tùy theo cảm nhận của người đọc.

Ví dụ: "Ăn cỗ đi trước, lội nước đi sau". Câu tục ngữ này có nghĩa là những gì có lợi cho bạn nhưng không nguy hiểm sẽ đến tranh trước.

Tạo ra một sự thay thế

Thường được dùng trong thơ ca, văn chương, để diễn tả tình cảm, tâm trạng, hành động...

Ví dụ: “Ai ơi, bát cơm đầy. Chiết xuất hương thơm của một hạt, vị đắng của nhiều phần. Ý nghĩa của câu tục ngữ trên diễn tả công lao động của con người làm ra hạt gạo.

Tạo sự cân bằng

Cách dùng này làm cho câu thơ, lời văn thêm sinh động, hấp dẫn người đọc.

Ví dụ: "Lên voi xuống chó" hay "Còn bạc, còn tiền còn đồ đệ. Hết cơm, hết rượu hết ông tôi".

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Phạm Ba
    Phạm Ba

    🤗🤗🤗🤗🤗🤗🤗

    Thích Phản hồi 14:35 20/11
  • Vợ là số 1
    Vợ là số 1

    😑😑😑😑😑😑😑😑

    Thích Phản hồi 14:35 20/11
  • Soái ca
    Soái ca

    😃😃😃😃😃😃😃

    Thích Phản hồi 14:35 20/11
🖼️

Từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm