Tuổi nghỉ hưu từ ngày 01/01/2022 của lao động nam, nữ

Những ngày qua, nhiều bạn đọc thắc mắc về Tuổi nghỉ hưu của người lao động. Theo quy định tại Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, tuổi nghỉ hưu năm 2022 của người lao động sẽ tăng lên so với năm 2021. Để biết tuổi nghỉ hưu, lương hưu của người lao động năm 2022 sẽ thay đổi như thế nào, mời các bạn tham khảo bài viết để nắm rõ về quy định chế độ nghỉ hưu mới nhất.

Một trong những thay đổi rõ nét nhất chính là tuổi nghỉ hưu của lao động nam và nữ tăng lên. Bên cạnh đó, cách tính lương hưu cũng có nhiều thay đổi. Cụ thể, Luật Bảo hiểm xã hội năm 2014 và Luật Lao động năm 2019 điều chỉnh hàng loạt quy định về tuổi nghỉ hưu, cách tính lương hưu, chế độ bảo hiểm bắt đầu từ ngày 1/1/2022.

1. Tuổi nghỉ hưu đối với lao động từ 2022

Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nữ từ 2022 trong điều kiện lao động bình thường

+ Năm 2022: Đủ 55 tuổi 8 tháng

+ Năm 2023: Đủ 56 tuổi

+ Năm 2024: Đủ 56 tuổi 4 tháng

+ Năm 2025: Đủ 56 tuổi 8 tháng

+ Năm 2026: Đủ 57 tuổi

+ Năm 2027: Đủ 57 tuổi 4 tháng

+ Năm 2028: Đủ 57 tuổi 8 tháng

+ Năm 2029: Đủ 58 tuổi

+ Năm 2030: Đủ 58 tuổi 4 tháng

+ Năm 2031: Đủ 58 tuổi 8 tháng

+ Năm 2032: Đủ 59 tuổi

+ Năm 2033: Đủ 59 tuổi 4 tháng

+ Năm 2034: Đủ 59 tuổi 8 tháng

+ Từ năm 2035 trở đi: Đủ 60 tuổi

Tuổi nghỉ hưu đối với lao động nam từ 2022 trong điều kiện lao động bình thường

+ Năm 2022: Đủ 60 tuổi 6 tháng

+ Năm 2023: Đủ 60 tuổi 9 tháng

+ Năm 2024: Đủ 61 tuổi

+ Năm 2025: Đủ 61 tuổi 3 tháng

+ Năm 2026: Đủ 61 tuổi 6 tháng

+ Năm 2027: Đủ 61 tuổi 9 tháng

+ Từ năm 2028 trở đi: Đủ 62 tuổi.

Lưu ý: Đối với người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì:

  • Có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với người lao động làm việc ở điều kiện lao động bình thường.
  • Đối với người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao: Áp dụng theo nguyên tắc “Có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi (5 năm) so với người lao động làm việc ở điều kiện lao động bình thường”.

2. Độ tuổi nghỉ hưu 2022

Theo Bộ luật lao động 2019, tuổi nghỉ hưu của người lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 03 tháng đối với lao động nam và đủ 55 tuổi 04 tháng đối với lao động nữ; sau đó, cứ mỗi năm tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và 04 tháng đối với lao động nữ. Như vậy, tuổi nghỉ hưu năm 2022 của người lao động sẽ tăng lên so với năm 2021, cụ thể như sau:

2.1. Tuổi nghỉ hưu của NLĐ trong điều kiện lao động bình thường

So với tuổi nghỉ hưu năm 2021 thì tuổi nghỉ hưu năm 2022 sẽ được điều chỉnh tăng thêm 03 tháng đối với lao động nam và tăng thêm 04 tháng đối với lao động nữ.

Như vậy, tuổi nghỉ hưu năm 2022 đối với lao động trong điều kiện lao động bình thường là đủ 60 tuổi 6 tháng đối với nam và đủ 55 tuổi 8 tháng đối với nữ.

Cụ thể, độ tuổi nghỉ hưu năm 2022 đối với NLĐ sẽ tương ứng với tháng, năm sinh như sau:

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

10

1961

60 tuổi 6 tháng

5

2022

9

1966

55 tuổi 8 tháng

6

2022

11

1961

6

2022

10

1966

7

2022

12

1961

7

2022

11

1966

8

2022

1

1962

8

2022

12

1966

9

2022

2

1962

9

2022

1

1967

10

2022

3

1962

10

2022

2

1967

11

2022

4

1962

11

2022

3

1967

12

2022

5

1962

12

2022

4

1967

1

2023

6

1962

1

2023

Lưu ý:

- Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

- Thời điểm người lao động được nhận lương hưu là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.

2.2. NLĐ nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Theo Điều 5 Nghị định 135/2020/NĐ-CP và khoản 3 Điều 169 Bộ luật lao động 2019 thì:

Người lao động bị suy giảm khả năng lao động; làm nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn có thể nghỉ hưu ở tuổi thấp hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Cụ thể:

- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành.

- Người lao động có từ đủ 15 năm trở lên làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, bao gồm cả thời gian làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên trước ngày 01/01/2021.

- Người lao động bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên.

- Người lao động có tổng thời gian làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm từ đủ 15 năm trở lên và thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn từ đủ 15 năm trở lên.

Đối với trường hợp này, tuổi nghỉ hưu thấp nhất của người lao động năm 2022 là 55 tuổi 6 tháng đối với nam và 50 tuổi 8 tháng đối với nữ. Tương ứng với tháng, năm sinh như sau:

Lao động nam

Lao động nữ

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

Thời điểm sinh

Tuổi nghỉ hưu

Thời điểm hưởng lương hưu

10

1966

55 tuổi 6 tháng

5

2022

9

1971

50 tuổi 8 tháng

6

2022

11

1966

6

2022

10

1971

7

2022

12

1966

7

2022

11

1971

8

2022

1

1967

8

2022

12

1971

9

2022

2

1967

9

2022

1

1972

10

2022

3

1967

10

2022

2

1972

11

2022

4

1967

11

2022

3

1972

12

2022

5

1967

12

2022

4

1972

1

2023

6

1967

1

2023

2.3. Nghỉ hưu ở tuổi cao hơn tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường

Người lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao và một số trường hợp đặc biệt có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn nhưng không quá 05 tuổi so với tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường tại thời điểm nghỉ hưu, cụ thể:

Người lao động có thể nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi thỏa thuận với người sử dụng lao động tiếp tục làm việc sau tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường.

>> Xem thêm: Bảng tra cứu tuổi nghỉ hưu từ 2022 dành cho mọi người lao động

3. Nghỉ hưu bao lâu sẽ được hưởng chế độ hưu trí?

Việc quy định về thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí được nêu rõ tại Điều 3 nghị định 135/2020.

Theo đó, thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.

Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 1 tháng 1 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

Bên cạnh đó, với những trường hợp đặc biệt, người lao động sẽ được nghỉ hưu trước tuổi nhưng vẫn được hưởng đầy đủ những chế độ hưu trí theo quy đinh của pháp luật.

4. Thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí

Theo hướng dẫn tại Điều 3 Nghị định 135/2020/NĐ-CP thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí như sau:

Thời điểm nghỉ hưu là kết thúc ngày cuối cùng của tháng đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

Đối với trường hợp người lao động tiếp tục làm việc sau khi đã đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định thì thời điểm nghỉ hưu là thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động.

Thời điểm hưởng chế độ hưu trí là bắt đầu ngày đầu tiên của tháng liền kề sau thời điểm nghỉ hưu.

Trường hợp hồ sơ của người lao động không xác định được ngày, tháng sinh mà chỉ có năm sinh thì lấy ngày 01 tháng 01 của năm sinh để làm căn cứ xác định thời điểm nghỉ hưu và thời điểm hưởng chế độ hưu trí.

5. Cách tính lương hưu hàng tháng

5.1. Mức hưởng đối với NLĐ tham gia BHXH bắt buộc

5.1.1. Mức hưởng lương hưu hàng tháng

Mức lương hưu hàng tháng của NLĐ được tính như sau:

Mức lương hưu hàng tháng

=

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng

X

Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH

Trong đó:

**Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng được xác định như sau:

- Đối với lao động nam:

+ Đóng đủ 20 năm BHXH thì được 45% (NLĐ nghỉ hưu năm 2021, đóng đủ 19 năm BHXH thì được 45%)

+ Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

Đối với lao động nữ:

- Đóng đủ 15 năm BHXH thì được 45%.

- Sau đó, cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

Lưu ý: Trường hợp NLĐ hưởng lương hưu trước tuổi quy định do suy giảm khả năng lao động theo quy định thì tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng được tính như trên, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 2%.

**Mức bình quân tiền lương tháng đóng BHXH được xác định theo quy định tại:

- Điều 62, Điều 64 Luật BHXH 2014.

- Điều 9, Điều 10 Nghị định 115/2015.

- Điều 20 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTBXH .

- Khoản 19 và 21 Điều 1 Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH

5.1.2. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

- Người lao động có thời gian đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

- Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng bảo hiểm xã hội cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng bảo hiểm xã hội.

5.2. Mức hưởng đối với NLĐ tham gia BHXH tự nguyện

5.2.1. Mức hưởng lương hưu hàng tháng

Mức lương hưu của người tham gia BHXH tự nguyện bắt đầu hưởng lương năm 2022 được tính như sau:

Mức lương hưu hàng tháng

=

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng

X

Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH

Trong đó:

** Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng được xác định như sau:

- Đối với lao động nam:

  • Đóng đủ 20 năm BHXH thì được 45% (NLĐ nghỉ hưu năm 2021, đóng đủ 19 năm BHXH thì được 45%)
  • Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa là 75%.

- Đối với lao động nữ

  • Đóng đủ 15 năm BHXH thì được 45%.
  • Sau đó, cứ cứ thêm mỗi năm đóng BHXH, được tính thêm 2%.

Tỷ lệ (%) hưởng lương hưu hằng tháng tối đa bằng 75%.

** Mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH được tính bằng bình quân các mức thu nhập tháng đóng BHXH của toàn bộ thời gian đóng. Thu nhập tháng đã đóng BHXH để làm căn cứ tính mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH của NLĐ được điều chỉnh trên cơ sở chỉ số giá tiêu dùng của từng thời kỳ theo quy định của Chính phủ (xem chi tiết tại Điều 4 Nghị định 134/2015/NĐ-CP).

5.2.2. Trợ cấp một lần khi nghỉ hưu

Giống như trường hợp NLĐ tham gia BHXH bắt buộc, người tham gia BHXH tự nguyện có thời gian đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, khi nghỉ hưu, thì ngoài lương hưu còn được hưởng trợ cấp một lần.

Mức trợ cấp một lần được tính theo số năm đóng BHXH cao hơn số năm tương ứng với tỷ lệ hưởng lương hưu 75%, cứ mỗi năm đóng BHXH thì được tính bằng 0,5 tháng mức bình quân thu nhập tháng đóng BHXH.

>> Chi tiết: Mức hưởng lương hưu năm 2022 ai cũng cần biết

6. Hồ sơ hưởng chế độ lương hưu

Căn cứ vào Khoản 1, Điều 108 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

“Điều 108. Hồ sơ hưởng lương hưu

1. Hồ sơ hưởng lương hưu đối với người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

a) Sổ bảo hiểm xã hội;

b) Quyết định nghỉ việc hưởng chế độ hưu trí hoặc văn bản chấm dứt hợp đồng lao động hưởng chế độ hưu trí;

c) Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng giám định y khoa đối với người nghỉ hưu theo quy định tại Điều 55 của Luật này hoặc giấy chứng nhận bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp đối với trường hợp người lao động quy định tại Điều 54 của Luật này.”

7. Thủ tục giải quyết chế độ lương hưu

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ theo các thành phần đã nêu ở trên.

Bước 2: Nộp hồ sơ cho cơ quan BHXH như sau:

**Trường hợp nộp trực tiếp

Đối với người lao động đáng đóng BHXH: Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người sử dụng lao động nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội cấp huyện nơi đang đóng BHXH .

Các trường hợp khác: Nộp cho cơ quan BHXH cấp huyện hoặc BHXH tỉnh nơi cư trú.

**Trường hợp giao dịch điện tử:

NLĐ đăng ký nhận mã xác thực và gửi hồ sơ điện tử đến Cổng thông tin điện tử BHXH Việt Nam hoặc qua tổ chức I-VAN, trường hợp không chuyển hồ sơ giấy sang định dạng điện tử thì gửi hồ sơ giấy cho cơ quan BHXH qua dịch vụ bưu chính công ích.

Trong thời hạn 30 ngày tính đến thời điểm người lao động được hưởng lương hưu, người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện nộp hồ sơ quy định tại khoản 2 Điều 108 của Luật này cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

Bước 3: Chờ kết quả (Tối đa 12 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan BHXH nhận đủ hồ sơ theo quy định sẽ trả kết quả cho người thực hiện thủ tục).

Căn cứ pháp lý:

  • Mục 1.2.2 Điều 6 Quyết định 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019.
  • Mục 8 phần B Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 777/QĐ/BHXH ngày 24/06/2019.

..................

VnDoc đã hướng dẫn chi tiết về Bảng tính tuổi nghỉ hưu từ năm 2022. Có thể thấy năm 2022 sẽ đánh dấu nhiều sự thay đổi về chính sách bảo hiểm xã hội, ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của người lao động. Qua đây, các bạn cũng sẽ biết được mức lương hưu và cách tính tuổi nghỉ hưu năm 2022 khác gì so với năm 2021. Hi vọng bài viết sẽ giúp các bạn hiểu hơn về lương hưu và cách tính tuổi nghỉ hưu theo năm sinh.

Trên đây là nội dung chi tiết của bài viết Tuổi nghỉ hưu của người lao động. Tất cả các tài liệu về Văn bản Giáo dục đào tạo được VnDoc cập nhật và đăng tải thường xuyên. Chi tiết nội dung của các Văn bản, Thông tư mời các bạn cùng theo dõi và tải về sử dụng.

Xem thêm các tài liệu Dành cho Giáo viên

Đánh giá bài viết
41 275.181
Sắp xếp theo
    Dành cho Giáo Viên Xem thêm