Bài tập Toán nâng cao lớp 3: Các số trong phạm vi 100000
Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: Các số trong phạm vi 100000 phần 1 bao gồm chi tiết các dạng toán có đáp án giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kỹ năng giải Toán nâng cao lớp 3, tự luyện tập các dạng bài tập chuẩn bị cho kỳ thi sắp tới môn Toán lớp 3 và thi học sinh giỏi lớp 3 đạt kết quả cao. Mời các em tham khảo chi tiết.
Bồi dưỡng học sinh giỏi Toán lớp 3: Các số trong phạm vi 100 000 phần 1
A. Tóm tắt kiến thức về Các số trong phạm vi 100 000 phần 1
Trong hai số:
• Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
• Số nào có ít chữ số hơn thì số đó bé hơn.
• Nếu hai số có cùng số chữ số thì so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng kể từ trái sang phải (gặp chữ số cùng hàng của số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn và ngược lại).
• Nếu hai số có cùng chữ số và từng cặp chữ số ở cùng một hàng đều giống nhau thì hai số bằng nhau.
B. Bài tập về Các số trong phạm vi 100 000 phần 1
Bài 1. Viết các số có cách đọc sau đây:
a) Tám mươi hai nghìn bảy trăm linh chín.
b) Chín mươi bảy nghìn năm trăm hai mươi.
c) Tám mươi nghìn sáu trăm linh hai.
Bài 2. Tính giá trị của biểu thức:
a) 3 560 + 200
b) 5 270 – 4 310
c) 5 640 – 3 250
d) 1 240 + 3 160
Bài 3. Tìm
a) Số nhỏ nhất có bốn chữ số và là số lẻ.
b) số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau.
c) Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.
d) Số lẻ nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau.
Bài 4. Tìm:
a) Số liền trước của số nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau.
b) Số liền trước của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau.
c) Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau.
d) Số liền sau của số lẻ nhỏ nhất có năm chữ số.
Bài 5. Tìm số dư trong các phép chia sau:
a) 1 025 : 4
b) 2 474 : 5
c) 13 468 : 3
d) 4 667 : 6
Bài 6.
Tìm số tự nhiên x, biết: 65 : x > 30
Bài 7.
Có 900 gam đường, chia đều vào 10 túi. Vậy 5 túi đường sẽ có bao nhiêu gam đường?
Bài 8. Nối biểu thức với giá trị đúng:
| A. 235 | 1. 200 + 5 |
| B. 770 | 2. 125 x 4 |
| C. 86 | 3. 175 : 35 |
| D. 500 | 4. 195 : (5 – 2) |
| E. 5 | 5. 50 + 9 x 4. |
| F. 65 | 6. (152 + 2) x 5 |
Bài 9. Có 400 quyển sách xếp vào 4 tủ, mỗi tủ có 5 ngăn. Biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau. Tìm số sách trong mỗi ngăn.
Bài 10. Mỗi cửa hàng buổi sáng bán được 1 456 kg gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 453 kg gạo. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
C. Đáp án Bài tập về Các số trong phạm vi 100 000 phần 1
Bài 1
a) 82 709
b) 97 520
c) 80 602
Bài 2.
a) 3 560 + 200 = 3 760
b) 5 270 – 4 310 = 960
c) 5 640 – 3 250 = 2 390
d) 1 240 + 3 160 = 4 400
Bài 3.
a) Số nhỏ nhất có bốn chữ số và là số lẻ: 1 001
b) số lớn nhất có bốn chữ số khác nhau: 9 876
c) Số nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau: 1 023
d) Số lẻ nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau: 1 023
Bài 4.
a) Số nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là 10 234.
số liền trước của số nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là: 10 233
b) Số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: 98 756.
Số liền sau của số lớn nhất có năm chữ số khác nhau là: 98 766
c) Số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là: 10 234
Số liền trước của số chẵn nhỏ nhất có năm chữ số khác nhau là: 10 233
d) Số lẻ nhỏ nhất có năm chữ số là: 10 001
số liền sau của số lẻ nhỏ nhất có năm chữ số là: 10 002.
Bài 5.
a) 1 025 : 4 = 256 dư 1
b) 2 474 : 5 = 494 dư 4.
c) 13 468 : 3 = 4 489 dư 1.
d) 4 667 : 6 = 777 dư 5.
Bài 6.
Ta thấy 64 chia cho 30 được 2 dư 4.
Vậy để 64 : x > 30 thì x phải nhỏ hơn hoặc bằng 2.
Vì x là số tự nhiên khác 0 nên x = 1 hoặc 2.
Đáp số: 1 hoặc 2.
Bài 7.
Đáp số: 450 gam đường.
Bài 8.
A – 1 D – 2
B – 6 E – 3
C – 5 F – 4
Bài 9. Số ngăn của 4 tủ là:
5 x 4 = 20
Số sách trong mỗi ngăn là:
400 : 20 = 20 ( quyển )
Đáp số: 20 quyển.
Bài 10. Mỗi cửa hàng buổi sáng bán được 1 456 kg gạo, buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 453 kg gạo. Hỏi cả ngày cửa hàng bán được bao nhiêu kg gạo?
Đáp số: 3 365 kg gạo.
……………………………………