Bộ 40 đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Sử có đáp án, chuẩn cấu trúc đề minh họa

HOT:

VnDoc giới thiệu Bộ Đề thi thử THPT 2021 môn Lịch sử có đáp án. Bộ tài liệu bao gồm 40 đề thi thử môn Sử khác nhau, được biên soạn sát với đề minh họa 2021 môn Sử của Bộ Giáo dục và Đào tạo, là tài liệu tham khảo hữu ích cho các em ôn thi THPT Quốc gia.

Tham khảo thêm: Bộ đề ôn thi THPT Quốc gia năm 2021 môn Lịch sử

1. Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Sử

1.1 Nhận xét đề minh họa 2021 môn Lịch sử

I. Nhận xét chung:

  • Đề thi minh họa THPT môn Sử năm 2021 gồm 40 câu trắc nghiệm bám sát nội dung tinh giản.
  • Nội dung đề thi tập trung trọng tâm vào kiến thức lịch sử lớp 12.
  • Đề thi có 2 câu lịch sử lớp 11 bao gồm nội dung lớn của lịch sử Việt Nam giai đoạn từ đầu thế kỷ XX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất.
  • Bên cạnh đó, có 2 câu liên hệ kiến thức giữa lịch sử lớp 11 và lịch sử lớp 12 thuộc phần lịch sử Việt
  • Đề thi phân hóa từ câu 31 đến câu 40, trong đó phân hóa mạnh từ câu 35 đến câu

=> Đề vừa sức so với học sinh.

II. Phân tích cấu trúc đề thi

1. Về nội dung kiến thức:

Lớp

Tên chuyên đề

Đề chính thức 2020

Đề minh họa 2021

Sự hình thành trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ hai

2

1

(1945 – 1949)

Liên Xô và các nước Đông Âu (1945 – 1901) Liên bang Nga (1991 – 2000)

1

1

Các nước Á, Phi và Mĩ Latinh (1945 – 2000)

4

3

Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản (1945 – 2000)

3

3

Quan hệ quốc tế (1945 – 2000)

1

1

12

Cách mạng khoa học – công nghệ và xu thế toàn cầu hóa

0

1

Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1930

6

7

Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1945

8

7

Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1954

6

6

Việt Nam từ năm 1945 đến năm 1975

4

7

Việt Nam từ năm 1975 đến năm 2000

3

1

11

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 và công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô (1921 – 1941)

0

0

Việt Nam từ năm 1858 đến cuối thế kỉ XIX

0

1

Việt Nam từ đầu thế kỉ XIX đến hết chiến tranh thế giới thứ nhất (1918)

2

1

2. Về mức độ:

Mức độ

Đề chính thức 2020

Đề minh học 2021

Nhận biết

22

21

Thông hiểu

10

10

Vận dụng

6

6

Vận dụng cao

2

3

  • Đề thi minh họa năm 2021 có tỉ lệ phân bố kiến thức các lớp ở các lớp 12/11, phân bố kiến thức theo tỷlệ: 38/02, so với đề chính thức năm 2020 của Bộ GD&ĐT, đề thi minh họa năm 2021 có sự thay đổi nhẹ, nội dung thi môn Sử nằm trong 2 lớp
  • Đề thi chủ yếu nằm trong chương trình lớp 12 (36 câu), các câu hỏi thuộc lớp 11 (2 câu), 02 câu hỏi liên hệ kiến thức giữa lớp 11 và lớp 12.

3. Về phổ điểm:

Với đề thi minh họa năm nay, học sinh dễ đạt được mức trên 7 điểm, HS khá sẽ làm tốt tới câu 35, để đạt điểm 9,10 ngoài sự chuẩn bị kỹ lưỡng về kiến thức thì học sinh cần có tốc độ giải bài nhanh, chính xác, giữ được tâm lý, sức khoẻ ổn định.

1.2 Đề thi thử môn Lịch sử THPT Quốc gia 2021 số 1

BỘ ĐỀ BÁM SÁT ĐỀ MINH HỌA

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021 Bài thi: KHOA HỌC HỘI

Môn thi thành phần: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:………………………………….Số báo danh:………………….....

đề thi: 301

Câu 1. Nội dung nào không phải là nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc?

A. Duy trì hòa bình, anh ninh thế giới.

B. Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

C. Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước.

D. Bình đẳng chủ quyền giữa các nước và quyền tự quyết của các dân tộc.

Câu 2. Một số nước ở Đông Nam Á đã chớp thời cơ khởi nghĩa giành chính quyền và tuyên bố độc lập vào thời điểm năm 1945 gồm:

A. Inđônêxia, Xingapo và Malaixia.

B. Inđônêxia, Việt Nam và Lào.

C. Việt Nam, Philippin và Miến Điện.

D. Việt Nam, Lào và Campuchia.

Câu 3. Nước khởi đầu cho cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại là:

A. Trung Quốc.

B. Mỹ.

C. Liên Xô.

D. Anh.

Câu 4. Nhân tố quyết định hàng đầu cho sự phát triển của kinh tế Nhật Bản sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?

A. Biết thâm nhập thị trường thế giới.

B. Áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật.

C. Tác dụng của những cải cách dân chủ.

D. Con người được coi là vốn quý nhất.

Câu 5. Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu khoa học - kĩ thuật nào dưới đây?

A. Phóng tàu vũ trụ Phương Đông.

B. Phóng thành công vệ tinh nhân tạo.

C. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

D. Đưa con người thám hiểm Mặt Trăng.

Câu 6. Phong trào đấu tranh được coi là “lá cờ đầu” của cách mạng Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

A. cách mạng Mêhicô.

B. cách mạng Cuba.

B. cách mạng Côlômbia.

D. cách mạng Vênêxuêla.

Câu 7. Theo “Phương án Maobatton”, Ấn Độ đã bị chia cắt thành những quốc gia nào?

A. Bănglađét và Pakixtan.

B. Ấn Độ và Bănglađét.

C. Ấn Độ và Pakixtan.

D. Pakixtan và Nepan.

Câu 8. Nội dung nào trong công cuộc đổi mới đất nước ở Việt Nam có điểm tương đồng so với cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc?

A. Xây dựng nền kinh tế thị trường xã hội chủ nghĩa.

B. Coi đổi mới chính trị là trọng tâm.

C. Mở rộng quan hệ hợp tác với các nước tư bản phương Tây.

D. Kiên trì con đường độc lập, tự chủ, phát triển hòa bình.

Câu 9. Ngày 1/1/1959, ở khu vực Mĩ La tinh, chế độ độc tài bị sụp ở nước nào sau đây?

A. Cu Ba.

B. Pêru.

C. Chi lê.

D. Haiti.

Câu 10. Quyết định nào của Hội nghị Pốtxđam (8 - 1945) đã tạo nên khó khăn cho tình hình Việt Nam sau Cách mạng tháng Tám năm 1945 như thế nào?

A. Giao cho quân đội Anh và quân đội Trung Hoa Dân quốc giải giáp quân đội Nhật ở Đông Dương.

B. Quân đội Mĩ vào Đông Dương giải giáp quân Nhật.

C. Liên Xô sẽ tham chiến chống Nhật ở châu Á.

D. Quân đội Anh, Mĩ, Pháp chiếm đóng Đông Dương.

Câu 11. Sau chiến tranh thế giới thứ nhất, lực lượng nào hăng hái và đông đảo nhất của cách mạng Việt Nam?

A. Công nhân.

B. Nông dân.

C. Tiểu tư sản.

D. Tư sản dân tộc.

Câu 12. Sự kiện nào đánh dấu giai cấp công nhân Việt Nam bước đầu đi vào đấu tranh tự giác ?

A. Công hội(bí mật) Sài Gòn Chợ Lớn do Tôn Đức Thắng đứng đầu.

B. Bãi công của thợ nhuộm ở Chợ Lớn.

C. Bãi công của công nhân ở Nam Định, Hà Nội, Hải Phòng.

D. Bãi công của thợ máy xưởng Ba Son ở Cảng Sài Gòn ngăn tàu Pháp đàn áp cách mạng Trung Quốc.

Câu 13. Công lao đầu tiên của Nguyễn Ái Quốc đối với cách mạng Việt Nam là

A. Tìm ra con đường cứu nước đúng đắn.

B. Truyền bá chủ nghĩa Mác-Lênin.

C. Thành lập Đảng cộng sản Việt Nam.

D. Thống nhất các tổ chức cộng sản thành Đảng cộng sản Việt Nam.

Câu 14. Đảng cộng sản Việt Nam ra đời (1930) là bước ngoặt vĩ đại của cách mạng Việt Nam vì đã chấm dứt

A. thời kì truyền bá lí luận cách mạng giải phóng dân tộc vào Việt Nam.

B. hoạt động riêng lẻ của ba tổ chức cộng sản.

C. vai trò lãnh đạo của giai cấp tư sản Việt Nam.

D. thời kì khủng hoảng về đường lối và giai cấp lãnh đạo.

Câu 15. Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của Đông Dương cộng sản Đảng?

A. Nhân đạo.

B. Thanh niên.

C. Búa liềm.

D. Người cùng khổ.

Câu 16. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai, Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành nào?

A. Công nghiệp chế biến.

B. Nông nghiệp và khai thác mỏ.

C. Nông nghiệp và thương nghiệp.

D. Giao thông vận tải.

Câu 17. Tổ chức đầu tiên mà Nguyễn Ái Quốc tiếp cận khi Người về Trung Quốc :

A. Cộng sản đoàn.

B. Tâm Tâm xã.

C. Hội việt Nam cách mạng Thanh Niện.

D. Hội các dân tộc bị áp bức ở Á Đông.

Câu 18. Đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930-1931 ở Việt Nam diễn ra ở

A. Thanh Hóa-Nghệ An.

B. Nghệ An-Hà Tĩnh.

C. Hà Tĩnh-Quảng Bình.

D. Thanh Hóa-Hà Tĩnh.

Câu 19. Chính sách tiến bộ nhất về kinh tế mà chính quyền Xô viết Nghệ -Tĩnh thực hiện là

A. tịch thu ruộng đất công chia cho dân cày nghèo, bãi bỏ một số thuế vô lý.

B. chú trọng đắp đê phòng lụt, tu sửa cầu cống, đường giao thông.

C. lập các tổ chức để nông dân giúp đỡ nhau sản xuất.

D. Xóa nợ cho người nghèo, khuyến khích sản xuất.

Câu 20. Lực lượng cách mạng được xác định trong Luận cương chính trị tháng 10 năm 1930 là

A. công nhân và tư sản.

B. công nhân và binh lính.

C. nông dân và tiểu tư sản.

D. công nhân và nông dân.

Câu 21. Nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Việt Nam được Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương (tháng 7/1936) xác định, đó là

A. đánh đuổi đế quốc Pháp, giành độc lập dân tộc.

B. đánh đuổi đế quốc Pháp và phong kiến tay sai.

C. chống phát xít, chống chiến tranh, giành độc lập dân tộc.

D. chống chế độ phản động thuộc địa, chống phát xít, chống chiến tranh.

Câu 22. Hội nghị Trung ương Đảng lần thứ 8 (5-1941) Nguyễn Ái Quốc chủ trương thành lập mặt trận

A. Mặt trận Liên Việt.

C. Mặt trận Đồng minh.

B. Mặt trận Việt Minh.

D. Mặt trận phản đế Đông Dương.

Câu 23. Bốn tỉnh giành chính quyền sớm nhất trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

A. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

B. Thái Nguyên, Hà Nội, Huế, Sài Gòn.

C. Bắc Giang, Hải Dương, Hà Nội, Huế.

D. Cao Bằng, Bắc Cạn, Hải Dương, Hà Tĩnh.

Câu 24. Thời cơ “ngàn năm có một” để nhân dân Việt Nam Tổng khởi nghĩa giành chính quyền năm 1945 kết thúc khi

A. Nhật giao Đông Dương cho quân Trung Hoa Dân quốc.

B. thực dân Pháp bắt đầu nổ súng xâm lược trở lại Việt Nam.

C. Nhật cùng thực dân Anh chống phá chính quyền cách mạng.

D. quân Đồng minh vào Đông Dương giải giáp quân đội Nhật.

Câu 25. Chủ trương quan trọng nhất của Hội nghị Trung ương lần thứ 8 (5-1941) là

A. thành lập Mặt trận Liên Việt.

B. thành lập Mặt trận Việt Minh.

C. tiến hành cách mạng ruộng đất.

D. đặt nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.

Câu 26. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào

A. không mang tính cách mạng.

B. không mang tính dân tộc.

C. chỉ có tính dân chủ.

D. có tính chất dân tộc.

Câu 27. Sau Cách mạng tháng Tám 1945, ở Việt Nam kẻ thù nào là nguy hiểm nhất?

A. Trung Hoa Dân Quốc.

B. Phát xít Nhật.

C. Thực dân Anh.

D. Thực dân Pháp.

Câu 28. Thái độ của thực dân Pháp sau khi kí Hiệp định sơ bộ (6-3) và Tạm ước (14-9) năm 1946 là

A. thi hành nghiêm chỉnh Hiệp định và Tạm ước.

B. chỉ thi hành Hiệp định, không thi thành Tạm ước.

C. chỉ thi hành Tậm ước, không thi hành Hiệp định.

D. ngang nhiên xé bỏ Hiệp định và Tạm ước.

Câu 29. Đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng ta (1946-1954) là

A. kháng chiến toàn diện và trường kì.

B. phải liên kết với cuộc kháng chiến của Lào và Cămpuchia.

C. kháng chiến dựa và sức mình và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

D. Toàn dân, toàn diện, trường kì, tự lực cánh sinh và tranh thủ sự ủng hộ từ bên ngoài.

Câu 30. Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau Hiệp định Giơnevơ 1954 là đặc điểm nào sau đây?

A. Đất nước bị chia cắt thành hai miền với hai chế độ chính trị khác nhau bởi những âm mưu và thủ đoạn của Mỹ - Diệm.

B. Miền Bắc nước ta được hoàn toàn giải phóng.

C. Pháp rút quân ra khỏi miền Bắc và miền Nam Việt Nam.

D. Pháp không tổ chức hiệp thương tổng tuyển cử ở hai miền Bắc và Nam Việt Nam.

Câu 31. Chiến thắng nào mở ra khả năng quân và dân miền Nam có thể đánh bại hoàn toàn chiến lược

Chiến tranh đặc biệt?

A. Chiến thắng Ấp Bắc.

B. Chiến thắng Vạn Tường.

C. Chiến thắng Bình Gĩa.

D. Chiến thắng Đồng Xoài.

Câu 32. Trong chiến lược Chiến tranh Đặc biệt (1961-1965) Mĩ –Diệm đã sử dụng lực chủ yếu nào?

A. Quân đội tay sai.

B. Quân viễn chinh Mĩ.

C. Cố vấn Mĩ.

D. Quân Mĩ và chư hầu.

Câu 33. Nội dung nào trong kế hoạch Giôn xơn – Mac Namara chứng tỏ đó là bước lùi của Mĩ so với kế hoạch Stalay – Taylo?

A. Bình định có trọng điểm miền Nam trong vòng hai năm.

B. Tăng nhanh viện trợ quân sự cho chính quyền Sài Gòn.

C. Đẩy mạnh việc lập Ấp chiến lược.

D. Tăng nhanh lực lượng quân đội Sài Gòn và cố vấn Mĩ.

Câu 34. Đế quốc Mĩ đã thực hiện chiến lược chiến tranh nào trong những năm 1969 - 1973?

A. Chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”.

B. Chiến lược “Chiến tranh Cục bộ”.

C. Chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” và “Đông Dương hóa chiến tranh”.

D. chiến tranh phá hoại lần thứ nhất.

Câu 35. Chiến thắng nào của ta trong năm 1975, đã chuyển cách mạng miền Nam từ cuộc tiến công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược?

A. Chiến thắng Phước Long.

B. Chiến thắng Tây Nguyên.

C. Chiến thắng Huế -Đà Nẵng.

D. Chiến thắng Quảng Trị.

Câu 36. Kỳ họp thứ nhất Quốc hội khóa VI nước Việt Nam thống nhất quyết định tên nước là gì?

A. Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.

B. Việt Nam dân chủ cộng hòa.

C. Việt Nam Cộng hòa.

D. Việt Nam độc lập đồng minh.

Câu 37. Ngay sau thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ, cứu nước, để bảo vệ lãnh thổ của Tổ quốc, Việt Nam phải đối đầu trực tiếp với những lực lượng xâm lược nào?

A. Quân xâm lược Mĩ, Pôn Pốt.

B. Tập đoàn Pôn Pốt, quân xâm lược Trung Quốc.

C. Quân xâm lược Pháp, Trung Quốc.

D. Quân xâm lược Nhật, Trung Quốc.

Câu 38. Sự xuất hiện hai xu hướng bạo động và cải cách ở Việt Nam đầu thế kỉ XX chứng tỏ các sĩ phu tiến bộ

A. chịu ảnh hưởng của những hệ tư tưởng mới khác nhau.

B. xuất phát từ truyền thống cứu nước khác nhau.

C. chịu tác động của những bối cảnh thời đại khác nhau.

D. có những nhận thức khác nhau về kẻ thù của dân tộc.

Câu 39. Trong hoàn cảnh đất nước bị bao vây, từ năm 1919 nước nga thực hiện chính sách gì?

A. Chính sách kinh tế mới.

B. Chính sách quốc phòng toàn dân.

C. Chính sách cộng sản thời chiến.

D. Chính sách tổng động viên.

Câu 40. Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng quan hệ quốc tế thời kì Chiến tranh lạnh?

A. Tình trạng đối đầu căng thẳng giữa hai siêu cường Xô - Mĩ.

B. Chiến tranh cục bộ xảy ra ở nhiều nơi trên thế giới.

C. Trật tự hai cực Ianta từng bước bị xói mòn.

D. Các nước lớn đối thoại thỏa hiệp, tránh xung đột trực tiếp.

---------- HẾT---------

Thí sinh không được sử dụng tài liệu.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

1.3 Đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Sử số 2

BỘ ĐỀ BÁM SÁT ĐỀ MINH HỌA

(Đề thi có 04 trang)

KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2021 Bài thi: KHOA HỌC HỘI

Môn thi thành phần: LỊCH SỬ

Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề

Họ, tên thí sinh:………………………………….Số báo danh:………………….....

đề thi: 302

Câu 1. Điểm chung về hoạt động quân sự của quân dân Việt Nam trong các chiến dịch Việt Bắc thu - đông năm 1947, Biên giới thu - đông năm 1950 và Điện Biên Phủ năm 1954 là có sự kết hợp giữa

A. chiến trường chính và vùng sau lưng địch.

B. tiến công quân sự và nổi dậy của nhân dân.

C. bao vây, đánh lấn và đánh công kiên.

D. đánh điểm, diệt viện và đánh vận động.

Câu 2. Ngày 15 - 5 - 1945, Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân và Cứu quốc quân được hợp nhất thành

A. Việt Nam Cứu quốc quân.

B. Quân đội nhân dân Việt Nam.

C. Vệ quốc đoàn.

D. Việt Nam Giải phóng quân.

Câu 3. Một trong những nội dung quan trọng của chiến lược "Cam kết và mở rộng" do Tổng thống Mĩ Bill Clintơn đề ra là

A. ứng dụng khoa học - công nghệ để phát triển nền kinh tế Mĩ.

B. hợp tác về kĩ thuật với các nước đồng minh để phát triển kinh tế.

C. trợ giúp cho nền kinh tế các nước tư bản đồng minh phát triển.

D. khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh nền kinh tế Mĩ.

Câu 4. Điểm giống nhau giữa Hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương và Hiệp định Pari năm 1973 về Việt Nam là đều

A. công nhận các quyền dân tộc cơ bản của nhân dân ta.

B. được kí kết trong bối cảnh có sự phản đối giữa các nước lớn.

C. quy định việc tập kết, chuyển quân và chuyển giao khu vực.

D. có sự tham gia đàm phán và cùng kí kết của các cường quốc.

Câu 5. Nội dung nào dưới đây không nằm trong nguyên nhân dẫn đến sự thành lập của tổ chức ASEAN?

A. Thành công của khối thị trường chung châu Âu cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau.

B. Xây dựng một trật tự thế giới nhằm tạo đối trọng với trật tự hai cực Ianta.

C. Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài đối với khu vực Đông Nam Á.

D. Các nước Đông Nam Á thấy cần có sự hợp tác với nhau để cùng phát triển.

Câu 6. Nhân dân một số nước Đông Nam Á đã tranh thủ điều kiện khách quan nào để nổi dậy giành độc lập vào năm 1945?

A. Quân Đồng minh giải giáp quân đội Nhật.

B. Quân phiệt Nhật đầu hàng Đồng minh.

C. Liên Xô đánh thắng quân phiệt Nhật.

D. Phát xít Đức đầu hàng lực lượng Đồng minh.

Câu 7. Tờ báo nào dưới đây là cơ quan ngôn luận của hội Việt Nam cách mạng thanh niên?

A. Nhân đạo.

B. Thanh niên.

C. Búa liềm.

D. Người cùng khổ.

Câu 8. Thành tựu lớn nhất trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô từ 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

A. Chế tạo thành công bom nguyên tử.

B. Trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới.

C. Trở thành cường quốc công nghiệp thứ hai thế giới.

D. Mở đầu kỉ nguyên chinh phục vũ trụ.

Câu 9. Trong những năm 1973 - 1982, nền kinh tế Mĩ lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái chủ yếu là do

A. cuộc chạy đua vũ trang với Liên Xô.

B. thất bại của Mĩ trong cuộc chiến tranh Việt Nam.

C. tác động của cuộc khủng hoảng năng lượng thế giới.

D. sự cạnh tranh của Nhật Bản và các nước Tây Âu.

Câu 10. Trong quá trình hoạt động, Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên đã truyền bá lý luận nào vào Việt Nam?

A. Lý luận cách mạng vô sản.

B. Lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin.

C. Lý luận cách mạng dân chủ tư sản.

D. Lý luận giải phóng dân tộc.

Câu 11. “Chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân”, đây là một chủ trương quan trọng được đề ra trong

A. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (11 - 1939).

B. Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương Đảng (5 - 1941).

C. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (3 - 1945).

D. Hội nghị Ban thường vụ Trung ương Đảng (2 - 1943).

Câu 12. Chiến thắng nào của quân và dân Việt Nam thắng lợi đã hoàn thành nhiệm vụ đánh cho “Ngụy nhào”?

A. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân 1975.

B. Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Xuân Mậu Thân 1968.

C. Hiệp định Pari được kí kết năm 1973.

D. Cuộc tiến công chiến lược năm 1972.

Câu 13. Nhận định nào dưới đây là nguyên nhân quan trọng hàng đầu quyết định thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954 - 1975)?

A. Nhờ có sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng, đứng đầu là Chủ tịch Hồ Chí Minh.

B. Có sự phối hợp chiến đấu, đoàn kết giúp đỡ nhau của ba dân tộc Đông Dương.

C. Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, lao động cần cù, chiến đấu dũng cảm.

D. Có sự đồng tình, ủng hộ, giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước xã hội chủ nghĩa.

Câu 14. Việc ba tổ chức cộng sản có sự chia rẽ, sau đó được hợp nhất thành Đảng Cộng sản Việt Nam (đầu năm 1930) để lại kinh nghiệm gì cho cách mạng Việt Nam?

A. Xây dựng mặt trận thống nhất dân tộc rộng rãi.

B. Luôn chú trọng đấu tranh chống tư tưởng cục bộ.

C. Kết hợp hài hoà vấn đề dân tộc và vấn đề giai cấp.

D. Xây dựng khối liên minh công nông vững chắc.

Câu 15. Từ nửa sau những năm 70 của thế kỉ XX, Nhật Bản đưa ra chính sách đối ngoại mới chủ yếu là do

A. có tiềm lực kinh tế - tài chính lớn mạnh.

B. Mĩ cắt giảm dần sự bảo trợ về an ninh.

C. có tiềm lực kinh tế - quốc phòng vượt trội.

D. tác động của cục diện Chiến tranh lạnh.

Câu 16. Sau mùa Xuân 1975, nguyện vọng tình cảm thiêng liêng của nhân dân 2 miền Nam – Bắc là gì?

A. giải phóng hoàn toàn miền Nam.

B. mong muốn có một chính phủ thống nhất.

C. tiến hành CMXHCN trên cả nước.

Câu 17. Trong phong trào dân tộc dân chủ ở Việt Nam từ năm 1919 đến năm 1925, phong trào “chấn hưng nội hóa”, “bài trừ ngoại hóa” là hoạt động của giai cấp

A. công nhân.

B. nông dân.

C. tiểu tư sản.

D. tư sản.

Câu 18. Mục tiêu đấu tranh của phong trào dân chủ 1936 – 1939 là

A. độc lập dân tộc.

B. ruộng đất cho dân cày.

C. tăng lương, giảm giờ làm, bớt sưu thuế.

D. tự do dân sinh dân chủ, cơm áo, hòa bình.

Câu 19. Trước những biến chuyển của tình hình thế giới và trong nước, nhiệm vụ trước mắt của cách mạng Đông Dương được Đảng ta xác định tại hội nghị Ban chấp hành Trung ương tháng 5/1941 là gì?

A. Chống phát xít.

B. Chống phong kiến.

C. Giải phóng dân tộc.

D. Chống đế quốc, phong kiến

Câu 20. Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam mà nghị quyết Trung ương lần thứ 15 (1959) xác định là con đường nào sau đây?

A. Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân, bằng lực lượng chính trị của quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân.

B. Giữ gìn và phát triển lực lượng chờ thời cơ.

C. Chuyển từ hình thức vũ trang chống Pháp sang đấu tranh chính trị hoà bình chống Mỹ - Diệm.

D. Thực hiện ngay hình thức tổng tiến công và nổi dậy giành chính quyền về tay nhân dân.

Câu 21. Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ III của Đảng(9/1960) đã xác định cách mạng miền Bắc có vai trò gì đối với sự nghiệp cách mạng của cả nước?

A. Có vai trò quyết định nhất.

B. Có vai trò quyết định trực tiếp.

C. Có vai trò quyết định gián tiếp.

D. có vai trò quan trọng.

Câu 22. Địa phương giành chính quyền muộn nhất trong tổng khởi nghĩa tháng 8-1945 ở Việt Nam là

A. Quảng Ngãi và Bắc Giang.

B. Bắc Giang và Hải Dương.

C. Hải Dương và Quảng Nam.

D. Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.

Câu 23. Phong trào đấu tranh trong những năm 1936 - 1939 đã để lại cho cách mạng Việt Nam bài học kinh nghiệm gì về việc tập hợp lực lượng?

A. Xây dựng mặt trận dân tộc thống nhất.

B. Sử dụng nhiều hình thức đấu tranh phong phú.

C. Đấu tranh tư tưởng thông qua báo chí.

D. Đấu tranh chính trị, hòa bình.

Câu 24. Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Mĩ từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến năm 2000 là

A. triển khai chiến lược toàn cầu, thiết lập trật tự “đơn cực” để bá chủ thế giới.

B. khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

C. ngăn chặn tiến tới xóa bỏ chủ nghĩa xã hội trên thế giới.

D. đàn áp phong trào giải phóng dân tộc, phong trào công nhân và cộng sản quốc tế.

Câu 25. Con đường giải phóng dân tộc của Nguyễn Ái Quốc (hình thành trong những năm 20 của thế kỉ XX) khác biệt hoàn toàn với các con đường cứu nước trước đó về

A. đối tượng cách mạng.

B. khuynh hướng chính trị.

C. mục tiêu trước mắt.

D. lực lượng cách mạng.

Câu 26. Đặc điểm nổi bật của quan hệ quốc tế từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là gì?

A. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối thoại, hợp tác.

B. Hai siêu cường Xô - Mĩ đối đầu gay gắt.

C. Hòa bình hợp tác trở thành xu thế chủ đạo.

D. Thế giới chuyển từ đối đầu sang đối thoại.

Câu 27. Trong cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Đông Dương (1919-1929), thực dân Pháp đầu tư vốn nhiều nhất vào ngành kinh tế nào sau đây?

A. Thương nghiệp.

B. Nông nghiệp.

C. Thủ công nghiệp.

D. Giao thông vận tải.

Câu 28. Từ ngày 14 - 8 - 1945, ở nhiều địa phương đã phát động nhân dân khởi nghĩa giành chính quyền dựa trên tình hình thực tế và

A. Chỉ thị “sửa soạn khởi nghĩa” của Tổng bộ Việt Minh.

B. Quân lệnh số 1 của Ủy ban khởi nghĩa toàn quốc.

C. Chỉ thị “Nhật - Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” của Trung ương Đảng.

D. Lời kêu gọi “sắm vũ khí đuổi thù chung” của Tổng bộ Việt Minh.

Câu 29. Tham dự Hội nghị Ianta (02-1945) gồm các nguyên thủ đại diện cho các cường quốc

A. Anh, Pháp, Mĩ.

B. Liên Xô, Anh, Mĩ.

C. Trung Quốc, Mĩ, Anh.

D. Liên Xô, Mĩ, Trung Quốc.

Câu 30. Điểm khác biệt cơ bản trong hoạt động cứu nước của Phan Bội Châu so với Phan Châu Trinh là ở

A. xu hướng và phương pháp thực hiện.

B. khuynh hướng cứu nước.

C. chủ trương và xu hướng cứu nước.

D. việc tập hợp lực lượng.

Câu 31. Từ tổ chức Cộng sản Đoàn, tháng 6 năm 1925 Nguyễn Ái Quốc thành lập tổ chức cách mạng nào?

A. Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên.

B. Việt Nam Quốc dân đảng.

C. Tân Việt Cách mạng đảng.

D. Cộng sản Đoàn

Câu 32. Phong trào dân chủ 1936 - 1939 ở Việt Nam là một phong trào

A. không mang tính cách mạng.

B. không mang tính dân tộc.

C. chỉ có tính dân chủ.

D. có tính chất dân tộc.

Câu 33. Trong bối cảnh Chiến tranh lạnh, sự kiện nào dưới đây góp phần làm giảm rõ rệt tình hình căng thẳng ở châu Âu?

A. Hiệp định về những cơ sở của quan hệ giữa Đông Đức và Tây Đức.

B. Sự thành lập Cộng đồng châu Âu (EC).

C. Sự giải thể của Hội đồng Tương trợ kinh tế (SEV).

D. Sự tan rã của Tổ chức Hiệp ước Vácsava.

Câu 34. Tháng 9 - 1951, Mĩ kí với chính phủ Bảo Đại văn bản nào dưới đây?

A. Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương.

B. Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt - Mĩ.

C. Hiệp ước tương trợ lẫn nhau.

D. Hiệp ước viện trợ kinh tế Việt - Mĩ.

Câu 35. Trong đường lối đổi mới đất nước (từ tháng 12 - 1986), Đảng Cộng sản Việt Nam xác định trọng tâm của công cuộc đổi mới là

A. kinh tế.

B. văn hoá.

C. chính trị.

D. tư tưởng.

Câu 36. Nội dung nào dưới đây là một trong những điểm khác nhau giữa chiến lược “Chiến tranh cục bộ” (1965 - 1968) với chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961 - 1965) của Mĩ ở miền Nam?

A. Nằm trong chiến lược toàn cầu của Mĩ.

B. Quân viễn chinh Mĩ trực tiếp tham chiến.

C. Loại hình chiến tranh xâm lược thực dân kiểu mới.

D. Biến miền Nam Việt Nam thành căn cứ quân sự của Mĩ.

Câu 37. Năm 1947, thực dân Anh thực hiện “Phương án Maobáttơn” chia Ấn Độ thành hai quốc gia.

Đây là việc thực hiện thủ đoạn chính sách

A. phân biệt chủng tộc.

B. mua chuộc giai cấp thống trị.

C. đồng hóa.

D. chia để trị.

Câu 38. Lực lượng chính trị có vai trò như thế nào đối với thành công của cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?

A. Quyết định thắng lợi của Tổng khởi nghĩa.

B. Lực lượng xung kích trong Tổng khởi nghĩa.

C. Lực lượng nòng cốt trong Tổng khởi nghĩa.

D. Hỗ trợ lực lượng vũ trang giành chính quyền.

Câu 39. Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng ý nghĩa của phong trào “Đồng Khởi”(1959 - 1960) ở miền Nam Việt Nam?

A. Giáng một đòn nặng nề vào chính sách thực dân mới của Mĩ.

B. Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm.

C. Làm phá sản chiến lược “ Chiến tranh đặc biệt” của Mĩ.

D. Đưa cách mạng miền Nam chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công.

Câu 40. Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ

A. chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.

B. hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.

C. một hình thức thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.

D. cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi.

----------- HẾT ----------
Thí sinh không được sử dụng tài liệu.Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm.

Còn tiếp.......

Các bạn vui lòng tải về để xem toàn bộ 40 đề thi và đáp án trong bộ đề của chúng tôi.

2. Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Địa

3. Bộ đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Văn

............................

Trên đây VnDoc.com vừa giới thiệu tới các bạn Bộ 40 đề thi thử THPT Quốc gia 2021 môn Sử có đáp án, chuẩn cấu trúc đề minh họa. Mời các bạn cùng tham khảo thêm các môn Ngữ văn 12, tiếng Anh 12, đề thi học kì 1 lớp 12, đề thi học kì 2 lớp 12... được cập nhật liên tục trên VnDoc.com.

Mời bạn đọc cùng tham gia nhóm Tài liệu học tập lớp 12 của VnDoc.com để có thêm tài liệu học tập nhé

Đánh giá bài viết
26 30.068
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử Xem thêm