Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2021 Đầy đủ các môn

Bộ đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2021 Đầy đủ các môn được VnDoc sưu tầm, tổng hợp trọn bộ 5 môn Toán, Tiếng Việt, Sử - Địa, Khoa học, Tin học có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 2 chuẩn theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 2. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh. Mời các em học sinh tham khảo trọn bộ đề thi.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về đầy đủ bộ đề các môn.

1. Đề thi học kì 2 lớp 4 năm 2021

2. Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4

Câu 1: Điền dấu >,< = hoặc số thích hợp vào chỗ chấm: (M2)

a/ \frac{3}{4} \cdots \cdots \frac{12}{16}

b/ \frac{12}{11} \cdots \cdots \frac{12}{17}

c/ \frac{5}{8}=\frac{\cdots}{40}

d/ \frac{28}{35} \cdots \cdot \cdot \cdot \frac{26}{35}

Câu 2: Chọn kết quả đúng (M2)

a/ Phân số bằng phân số nào dưới đây ?

A.\frac{20}{16}

B. \frac{16}{20}

C. \frac{16}{15}

D. \frac{12}{16}

b/ Diện tích hình bình hành có độ dài đáy 3dm, chiều cao 23cm là:

A. 690cm

B. 690cm2

C. 69dm2

D. 69cm2

c/ Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 150, chiều dài phòng học lớp đó đo được 6cm. Chiều dài thật của phòng học lớp đó là :

A. 9m

B. 5m

C. 10m

D. 6m

Câu 3: Chọn kết quả đúng: (M2)

a/ 2km2 45m2 = ...... m2

A. 2000045

B. 200045

C. 20045

D. 2045

b/ 3 tấn 20kg = ..... kg

A. 30020

B. 3020

C. 320

D. 302

c/ 3 giờ 15 phút = .... phút

A. 175

B. 185

C. 195

D. 215

d/ \frac34thế kỉ = .... năm

A. 75

B. 85

C. 95

D. 105

Câu 4: Tính rồi rút gọn: (M1)

a/ \frac{21}{15}+\frac{3}{5}

b/ \frac{39}{12}-2

c/ \frac{7}{3} \times 9

d/ \frac{4}{8}: \frac{2}{12}

Câu 5: Viết số vào dấu * (M4)

a/ \frac{5}{6}+\frac{*}{12}=\frac{7}{6}

b/ \frac{x}{4}+\frac{2}{5}=\frac{13}{20}

Câu 6: Đúng ghi Đ, sai ghi S (M3)

Một khu đất hình chữ nhật có chu vi 320m và chiều dài gấp bốn lần chiều rộng. Vậy diện tích khu đất đó là:

a/ 16 384 m2

b/ 4096 m2

Câu 7: Hình bên có: (M3)

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán

A. 3 hình thoi

B. 4 hình thoi

C. 5 hình thoi

D. 6 hình thoi

Câu 8: Tìm x (M3):

\frac{5}{3}-x=\frac{7}{12}: \frac{5}{6}

Câu 9: (M3)

Một mảnh vườn hình chữ nhật có nửa chu vi là 90 dm, chiều rộng bằng\frac45 chiều dài. Tính diện tích mảnh vườn đó ra đơn vị mét vuông.

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Toán lớp 4

Câu 1: 1 điểm. Mỗi câu đúng 0,25 điểm

a/ =

b/ >

c/ 25

d/ <

Câu 2: 1,0 điểm. Câu a, b: 0,25 điểm, câu c: 0,5 điểm

a/ B

b/ B

c/ A

Câu 3: 1 điểm . Mỗi câu đúng 0,25 điểm

a/ A

b/ B

c/ C

d/ A

Câu 4: 2 điểm. Mỗi câu đúng 0, 5 điểm

a/ 2

b/ \frac54

c/ 21

d/ 3

Câu 5: 1 điểm. Mỗi câu đúng 0,5 điểm a/ 4 b/ 1

Câu 6: 1 điểm.Mỗi câu đúng 0,5 điểm) a/ S b/ Đ

Câu 7: 1 điểm: C

Câu 8: 0, 5 điểm

\begin{aligned}
\frac{5}{3}-x=& \frac{7}{12}: \frac{5}{6} \\
\frac{5}{3}-x &=\frac{7}{12} \times \frac{6}{5} \\
\frac{5}{3}-x &=\frac{7}{10} \\
x &=\frac{5}{3}-\frac{7}{10}=\frac{50}{30}-\frac{21}{30} \\
x &=\frac{29}{30}
\end{aligned}

Câu 9. 1,5 điểm

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Toán0.25 điểm

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

4 + 5 = 9 ( phần) 0.25 điểm

Chiều rộng của mảnh vườn là:

90 : 9 x 4 = 50 (dm) 0.25 điểm

Chiều dài của mảnh vườn là:

90 – 40 = 50 (dm) 0.25 điểm

Diện tích của mảnh vườn là:

50 x 40 = 2000 (dm2) 0.25 điểm

2000 dm2 = 20 m2

Đáp số: 20 m2

3. Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt

I. ĐỌC THÀNH TIẾNG Thời gian: 1 phút

Học sinh đọc một đoạn văn thuộc một trong các bài sau và trả lời 1 hoặc 2 câu hỏi về nội dung bài đọc do giáo viên nêu.

1. Trăng ơi…từ đâu đến?

(Đọc 4 khổ thơ đầu, sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 117)

2. Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất

(Đoạn từ “Vượt Đại Tây Dương…...để ăn”, sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 114)

3. Vương quốc vắng nụ cười

(Đoạn từ “Nhà vua… làm thay đổi.”, sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 132)

4. Tiếng cười là liều thuốc bổ

(Đoạn từ “Tiếng cười là …điều trị bệnh nhân.”, sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 153)

Tiêu chuẩn cho điểm đọc

Điểm

1. Đọc đúng tiếng, từ, rõ ràng

…… /1 đ

2. Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, cụm từ rõ nghĩa (lưu loát, mạch lạc)

……/ 1 đ

3. Đọc diễm cảm

…… / 1 đ

4. Cường độ, tốc độ đọc

…… / 1 đ

5. Trả lời đúng ý câu hỏi do giáo viên nêu

…… / 1 đ

Cộng

…… / 5 đ

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ

1/ - Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng trừ 0,5 điểm, đọc sai 5 tiếng trở lên trừ 1 điểm.

2/ - Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: trừ 0,5 điểm.

- Đọc ngắt, nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở đi: trừ 1 điểm.

3/ - Giọng đọc chưa thể hiện rõ tính diễn cảm: trừ 0,5 điểm.

- Giọng đọc không thể hiện tính diễn cảm: trừ 1 điểm.

4/ - Đọc nhỏ, vượt quá thời gian từ 1 đến 2 phút: trừ 0,5 điểm.

- Đọc quá 2 phút: trừ 1 điểm

5/ - Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng: trừ 0,5 điểm

- Trả lời sai hoặc không trả lời được: trừ 1 điểm

Truyện Xiển Bột

Bọn chức sắc trong làng là những người chỉ nghĩ đến rượu thịt. Thấy mẹ Xiển mới mất, chúng bắt phải làm đám, mời “Làng” đến ăn uống. Nhà Xiển nghèo lắm, khoai sắn còn không có ăn thì lấy gì mà làm đám, nhưng không làm thì chúng đuổi ra khỏi làng.

Vài hôm sau, Xiển mua thiếu một con lợn thật to, thật béo. Xiển hẹn vài hôm sau trả tiền. Xiển làm thịt lợn rồi cất vào trong buồng. Xiển mời “Làng” hôm sau tới uống rượu. Khi “Làng” đã có mặt đông đủ, Xiển đổ ít mỡ vào chảo và mười củ hành rán lên. Mùi mỡ hành bay ra thơm phức khiến “Làng” đang ngồi la liệt trong rạp dựng ngoài sân, cứ nuốt nước miếng ừng ực. Xiển bưng chảo mở cất đi, rồi thừa lúc không ai để ý, Xiển châm lửa lên mái bếp. Cái bếp bốc cháy dữ dội, “Làng” hoảng quá chạy ùa ra khỏi rạp. Cái bếp thành một đống lửa. Xiển quần áo, mặt mũi như ma lem, kêu khóc thảm thiết:

-Ối làng nước ơi là làng nước ơi! Cháy mất hết cả cỗ bàn rồi!

“Làng” tưởng cỗ bàn cháy thật, không còn ăn nhậu gì nữa, không ai bảo ai, kẻ trước người sau, kéo nhau ra về cả.

Gà gáy đêm ấy, Xiển gánh thịt lợn ra chợ xa bán. Chiều hôm ấy, Xiển mang tiền về trả nợ xong, còn thừa một ít, mua mấy cây tre làm lại cái bếp.

Truyện cười Việt Nam

Chức sắc: Người có chức vị ở nông thôn thời trước.

II. ĐỌC THẦM Thời gian: 25 phút

Em đọc thầm bài “Nguyễn Xiển Bột” rồi làm các bài tập sau:

(Em hãy đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng nhất)

Câu 1. 0,5đ: Hoàn cảnh hiện nay của Xiển Bột là gì?

Mẹ mới mất, Xiển bị đuổi ra khỏi làng.

Mẹ già yếu cần Xiển chăm sóc.

Mẹ mới mất, Xiển phải đi bán chợ xa.

Mẹ mới mất, nhà Xiển rất nghèo.

(Em hãy đánh dấu x vào ô trống trước những ý đúng)

Câu 2. 0,5đ: Bọn chức sắc trong làng muốn Xiển Bột làm gì?

Xiển Bột phải làm đám cho Mẹ mới mất để “làng” uống rượu.

Xiển Bột phải nhanh chóng dọn nhà ra khỏi làng ngay.

Xiển Bột gánh thịt lợn ra chợ xa mà bán khi gà gáy sáng.

Xiển Bột dựng rạp ngoài sân, mời “Làng” đến ăn uống.

(Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống)

Câu 3. 0,5đ: Kế hoạch của Xiển Bột đối phó với bọn chức sắc trong làng là gì?

Xiển Bột chờ gà gáy sáng rồi lén bỏ trốn khỏi làng.

Xiển Bột làm thịt con lợn to béo rồi giấu trong buồng.

Xiển Bột đốt cháy gian bếp nhà mình rồi bỏ trốn.

Xiển Bột rán mỡ hành cho thơm rồi đốt cháy gian bếp.

Câu 4. 0,5đ: Vì sao Xiển Bột lại đốt cháy gian bếp của mình?

Câu 5. 0,5đ: Em hãy nhận xét về Xiển Bột hay nhận xét về bọn chức sắc trong làng.

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

(Em hãy đánh dấu x vào ô trống trước ý đúng nhất)

Câu 6. 0,5đ: Câu có bộ phận trạng ngữ là:

Ối làng nước ơi là làng nước ơi! Cháy mất hết cả cỗ bàn rồi!

Gà gáy đêm ấy, Xiển gánh thịt lợn ra chợ xa bán.

Vài hôm sau, Xiển mua thiếu một con lợn thật to, thật béo.

Cái bếp bốc cháy dữ dội, “Làng” hoảng quá chạy ùa ra khỏi rạp.

Câu 7. 0,5đ: Hãy chuyển câu kể “Xiển quần áo lấm lem, mặt mũi như ma lem, kêu khóc thảm thiết.” thành câu cảm:

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

………………………………………………………………………………………….

Câu 8. 0,5đ: Nối câu kể ở cột A với tên kiểu câu phù hợp ở cột B

A

B

Mùi mỡ hành bay ra thơm phức.

·

·

Ai là gì?

Xiển châm lửa lên mái bếp.

·

·

Ai thế nào?

Bọn chức sắc trong làng là những người chỉ nghĩ đến rượu thịt.

·

·

Ai làm gì?

Câu 9. 0,5đ: Cho câu: Xiển mời “Làng” hôm sau tới uống rượu.

Dấu ngoặc kép trong câu có tác dụng:

…………………………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………..

Câu 10. 0,5đ: Hãy đặt một câu khiến có hai trạng ngữ.

III. Chính tả (Nghe - viết)

Thời gian: 15 phút

Bài “Con tê tê” (Sách Tiếng Việt 4, tập 2, trang 139)

Viết đầu bài và đoạn “Con tê tê…các loài kiến.”

IV. TẬP LÀM VĂN Thời gian: 40 phút

Đề bài: Quanh ta có nhiều con vật xinh xắn, dễ thương và có ích cho con người. Em hãy tả một con vật mà em thích nhất.

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 4

I. ĐỌC THẦM (5 điểm) Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu 1. Mẹ mới mất, nhà rất nghèo.

Câu 2. Bọn chức sắc trong làng muốn Xiển Bột làm gì?

Đánh dấu x vào các ô trống sau:

Xiển Bột phải làm đám cho Mẹ mới mất để “làng” uống rượu.

Xiển Bột dựng rạp ngoài sân, mời “Làng” đến ăn uống.

Câu 3. Thứ tự điền là: S-Đ-S-Đ

Câu 4. Vì sao Xiển Bột lại đốt cháy gian bếp của mình?

…để có lí do chính đáng khỏi phải đãi bọn chức sắc trong làng một bữa rượu thịt.

Học sinh có thể diễn đạt bằng lời của mình như đảm bảo ý đúng, phù hợp.

Câu 5. Gợi ý:

….Xiển Bột là người thông minh

Hoặc …Bọn chức sắc trong làng tham lam, độc ác, ức hiếp người nghèo.

Học sinh tự diễn đạt theo suy nghĩ của bản thân miễn hợp lí.

Câu 6. Câu có bộ phận trang ngữ là:

Vài hôm sau, Xiển mua thiếu một con lợn thật to, thật béo.

Câu 7. Gợi ý: Xiển quần áo lấm lem, mặt mũi như ma lem, kêu khóc thảm thiết quá!

Câu 8.

Học sinh nối đúng cả ba ý được 0,5 điểm.

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt

9. Dấu ngoặc kép trong câu có tác dụng:đánh dấu từ Làng được hiểu theo nghĩa đặc biệt.

10. Học sinh đặt được câu khiến đúng yêu cầu được 0,5 điểm.

Gợi ý: Ở nhà, buổi tối, bạn hãy làm bài tập toán nhé!

III. CHÍNH TẢ (5 điểm)

Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày sạch đẹp: 5 điểm.

Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai – lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết

hoa đúng qui định) bị trừ 0,5 điểm.

IV. TẬP LÀM VĂN (5 điểm)

1. YÊU CẦU:

a. Thể loại: Miêu tả (con vật)

b. Nội dung:

Học sinh viết được bài văn tả một con vật mà em có dịp quan sát và yêu thích. Các chi tiết miêu tả phải phù hợp với đặc điểm của con vật, thể hiện rõ kĩ năng quan sát, miêu tả, lời văn sinh động, tự nhiên.

c. Hình thức:

- Bố cục rõ ràng, cân đối, đủ 3 phần: mở bài, thân bài và kết bài.

- Dùng từ chính xác, hợp lí, viết câu đúng ngữ pháp, đúng chính tả, biết dùng từ gợi tả, từ ngữ sinh động.

- Diễn đạt thành câu lưu loát.

- Trình bày bài làm rõ ràng, sạch sẽ.

2. BIỂU ĐIỂM:

- Điểm 4,5 - 5: Bài làm hay, lời văn sinh động, giàu cảm xúc, thể hiện rõ kĩ năng quan sát, chọn lọc chi tiết làm nổi bật đặc điểm của con vật. Hành văn tự nhiên, câu văn mạch lạc, trôi chảy, lỗi chung không đáng kể.

- Điểm 3,5 - 4: Học sinh thực hiện các yêu cầu ở mức độ khá; đôi chỗ còn thiếu tự nhiên, không quá 6 lỗi chung.

- Điểm 2,5 - 3: Các yêu cầu thể hiện ở mức trung bình, viết văn dưới dạng liệt kê các ý, câu văn chưa gọn gàng, ý lủng củng, nội dung sơ sài hoặc dàn trãi, đơn điệu, không quá 8 lỗi chung.

- Điểm 1,5 - 2: Bài làm bộc lộ nhiều sai sót, bố cục chưa đầy đủ, sắp xếp ý còn lộn xộn, diễn đạt lủng củng, vụng về, dùng từ không chính xác.

- Điểm 0,5 - 1: Viết lan man, lạc đề hoặc dở dang.

Lưu ý:

Giáo viên chấm điểm phù hợp với mức độ thể hiện trong bài làm của học sinh; khuyến khích những bài làm thể hiện sự sáng tạo, có kĩ năng làm bài văn tả con vật.

Trong quá trình chấm, GV ghi nhận và sửa lỗi cụ thể, giúp HS nhận biết những lỗi mình mắc phải và biết cách sửa các lỗi đó để có thể tự rút ra kinh nghiệm cho các bài làm tiếp theo.

4. Đề thi học kì 2 môn Khoa học lớp 4

(Đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời đúng nhất của câu 1 và câu 2)

Câu 1. Trời có thể tối và có bão, cây lớn đu đưa, người đi lại khó khăn vì phải chống lại sức gió là gió cấp:

gió cấp 2

gió cấp 5

gió cấp 7

gió cấp 9

Câu 2. Chuỗi thức ăn trong tự nhiên thường được bắt đầu từ:

vi khuẩn

thực vật

động vật ăn cỏ

động vật ăn thịt

(Nối thông tin cột A với thông tin ở cột B câu 3 và 4)

A

B

Khí ô -xi có trong không khí cần cho…

·

·

quá trình quang hợp của thực vật.

Khí các bô níc có trong không khí cần cho…

·

·

quá trình hô hấp của thực vật.

Câu 3. Nhu cầu không khí của thực vật.

Câu 4. Động vật ăn gì để sống:

A

B

Hươu, nai, thỏ

·

Hổ, báo, sư tử, chó sói

·

·

ăn cỏ, lá cây

Trâu, bò, dê

·

·

ăn thịt động vật

Gõ kiến, chim sâu

·

·

ăn sâu bọ, côn trùng

(Đúng ghi Đ, sai ghi S vào c trước các ý của câu 5)

Câu 5. Hãy nêu ý kiến của em trước các nhận định về bóng tối:

Bóng tối xuất hiện phía sau vật cản sáng khi vật này được chiếu sáng.

Bóng tối truyền đi theo đường dích dắc.

Bóng tối có hình dạng của vật cản sáng.

Bóng tối của vật cố định không thể thay đổi được.

Câu 6. Em hãy điền các từ: “dẫn nhiệt kém hơn, dẫn nhiệt tốt hơn, thìa nhựa, thìa nhôm” vào chỗ trống để có câu đúng nghĩa:

Cho vào cốc nước nóng một thìa nhôm và một thìa nhựa. Một lúc sau, em thấy ………………sẽ nóng hơn…………………

Điều đó chứng tỏ thìa nhựa….………………., thìa nhôm…………………..

Câu 7. Sử dụng các vật có trong hình, nêu 3 cách làm để phát ra âm thanh?

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Khoa học

Câu 8. Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào mặt trời hay ánh sáng lửa hàn?

Câu 9. Kể tên 4 nguồn nhiệt mà nhà em đang sử dụng?

Câu 10. Hình ảnh nào thể hiện bầu không khí trong sạch? Vì sao em biết?

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Khoa học

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Khoa học

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Khoa học lớp 4

Câu 1. gió cấp 7 (0,5 điểm)

Câu 2. thực vật (0,5 điểm)

Câu 3.

+ 2, 3 ý đúng được 0.5 điểm; 4 ý đúng được 1 điểm

Câu 4. Nối tên động vât tương ứng với thức ăn của chúng:

Đề thi học kì 2 lớp 4 môn Khoa học

+ 2, 3 ý đúng được 0.5 điểm; 4 ý đúng được 1 điểm

Câu 5. Thứ tự đáp án: Đ - S - Đ - S

+ 2, 3 ý đúng được 0.5 điểm; 4 ý đúng được 1 điểm

Câu 6. Thứ tự đáp án: thìa nhôm, thìa nhựa, dẫn nhiệt kém, dẫn nhiệt tốt.

+ 2, 3 ý đúng được 0.5 điểm; 4 ý đúng được 1 điểm.

Câu 7. Nêu 3 cách làm để tạo ra âm thanh với các vật dụng trên là:

+ Bỏ các viên sỏi vào ống bơ và lắc mạnh.

+ Gõ thước vào thành ống bơ.

+ Lấy hai viên sỏi gõ vào nhau.

+ HS trả lời đúng được 2 ý được 0.5 điểm, đúng 3 ý được 1 điểm.

Câu 8. Tại sao chúng ta không nên nhìn trực tiếp vào mặt trời hay ánh sáng lửa hàn?

…Ánh sáng mặt trời rất mạnh và còn có tia tử ngoại gây hại cho mắt, nhìn trực tiếp vào mặt trời em sẽ cảm thấy hoa mắt, chói mắt.(1đ) Ánh lửa hàn rất mạnh, trong ánh lửa hàn chứa nhiều chất độc do quá trình nóng chảy của kim loại nên có hại cho mắt. (1đ)

+ HS trả lời đúng được một ý được 1 điểm.

Câu 9. Kể tên 4 nguồn nhiệt mà nhà em đang sử dụng.

- Bếp ga; máy sấy tóc, máy nước nóng, bàn ủi.(1 điểm)

+ HS trả lời đúng được 4 ý được 1 điểm.

+ HS trả lời đúng được 2 đến 3 ý được 0.5 điểm.

Câu 10. Hình 2, vì:

+ Có bầu trời trong xanh, nhiều cây xanh. Cây xanh lọc bui, cung cấp ô-xi vào không khí.

+ Không có khói bụi, không có các phương tiện giao thông thả khí thải ra ngoài môi trường

+ HS trả lời đúng được ý 1 được 0.5 điểm, đúng ý 2 được 1 điểm

5. Đề thi Tin học lớp 4 kì 2

Phần A: Trắc nghiệm (4 điểm) Em hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng: (Mỗi câu đúng được 0,5 điểm)

Câu 1: Trong phần mềm Logo câu lệnh nào sau đây là đúng?

A. Repeat 6 [fd 100; rt 60]

B. Repeat 6[ fd 100 rt 360/6]

C. Repeat 6{ fd 100 rt 360/6}

D. Repeat 6< fd 100 rt 60>

Câu 2: Trong phần mềm PowerPoint để tạo hiệu ứng cho văn bản trong trang trình chiếu em chọn thẻ?

A. Animations

B. Insert

C. Home

D. Design

Câu 3: Trong phần mềm Logo, để thực hiện phép tính (10 + 5) : 5 + 2 x 5, em gõ lệnh:

A. Print (10 + 5) : 5 + 2 x 5

B. Label (10 + 5) : 5 + 2 x 5

C. Label 10 + 5 / 5 + 2 * 5

D. Print (10 + 5) / 5 + 2 * 5

Câu 4: Trong phần mềm Logo, Câu lệnh nào điều khiển chú rùa vẽ hình sau:

A. CS REPEAT 7[ FD 100 RT 360/7]

B. CS REPEAT 5[ FD 100 RT 360/5]

C. CS REPEAT 6[ FD 100 RT 360/6]

D. CS REPEAT 5[ FD 100 RT 360/4]

Đề thi Tin học lớp 4 học kì 2

Câu 5: Trong phần mềm PowerPoint để tắt chế độ trình chiếu em nhấn phím nào?

A. ESC

B. F6

C. F5

D. F4

Câu 6: Trong phần mềm Logo để rùa trở về vị trí xuất phát em dùng lệnh nào?

A. Bye

B. Clean

C. CS

D. Home

Câu 7: Trong phần mềm Logo, câu lệnh PR 10 + 20 * 5 cho kết quả là ?

A. 150

B. 110

C. 50

D. 5

Câu 8: Câu lệnh viết chữ trong Logo là?

A. Label [ Nội dung ]

B. Lbel [ Nội dung ]

C. Labe [ Nội dung ]

D. Lebal [ Nội dung ]

Phần B: Thực hành: (6 điểm)

Câu 1: Em hãy thực hành mở phần mềm Logo trên màn hình, chọn nét vẽ màu đỏ và gõ lệnh thực hiện vẽ hình như hình bên

(3 điểm)

Đề thi Tin học lớp 4 học kì 2

Câu 2. Mở phần mềm Powerpoint, thực hiện yêu cầu sau: (3 điểm)

Lưu ý: Ở mỗi trang em phải chọn hiệu ứng và màu nền cho phù hợp

Lưu bài vào ổ đĩa D: với tên tệp là TÊN EM – LỚP

* Trang 1: Chọn bố cục Đề thi Tin học lớp 4 học kì 2

- Tiêu đề: CÁC LOÀI ĐỘNG VẬT

Yêu cầu: Sử dụng phông chữ Time New Roman, cỡ chữ 32, kiểu chữ in đậm,

- Tác giả: Tên của em – lớp

Yêu cầu: Sử dụng phông chữ Time New Roman, cỡ chữ 20, kiểu chữ nghiêng.

* Trang 2: Chọn bố cục Đề thi Tin học lớp 4 học kì 2

- Tiêu đề: CÁ HEO

Yêu cầu: Sử dụng phông chữ Time New Roman, cỡ chữ 32, kiểu chữ in đậm, viết hoa

- Nội dung:

+ Cột bên trái: Cá heo là động vật có vú sống ở đại dương và sông nước có quan hệ mật thiết với cá voi. Hầu hết cá heo đều có nhãn lực tinh tường cả trong và ngoài môi trường nước và có thể cảm nhận các tần số cao gấp 10 lần tần số người có thể nghe được.

+ Cột bên phải: Chèn hình ảnh cá heo vào trang trình chiếu.

Yêu cầu: Sử dụng phông chữ Time New Roman, cỡ chữ 16.

Đáp án Đề thi Tin học lớp 4 kì 2

Phần A: Lý thuyết: 4 điểm

Mỗi câu chọn đúng đáp án học sinh được 0.5 điểm

Câu 1

Câu 2

Câu 3

Câu 4

Câu 5

Câu 6

Câu 7

Câu 8

B

A

D

C

A

D

B

A

Phần B: Thực hành: 6 điểm

Câu 1. (3 điểm)

- HS mở được phần mềm Logo (0.5 điểm).

- HS chọn được nét vẽ màu đỏ (0.5 điểm).

- HS vẽ được hình, chính xác về hình dạng và kích thước (2 điểm).

Câu 2. (3 điểm)

Trình bày, định dạng, chọn màu nền và hiệu ứng bài trình chiếu đúng yêu cầu: 3 điểm

Sai 2 lỗi trừ 0,5 điểm

Tùy vào mức độ đạt được của học sinh mà giáo viên cho điểm.

Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 4 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh, Sử Địa, Khoa học, Sử, Địa chuẩn kiến thức, kỹ năng của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 4, và môn Toán 4. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 4 những đề ôn thi học kì 2 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện.

Đánh giá bài viết
32 5.006
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 4 Xem thêm