Các bước tính bán kính nguyên tử
Chúng tôi xin giới thiệu bài Các bước tính bán kính nguyên tử được sưu tầm và tổng hợp lí thuyết trong chương trình giảng dạy môn Hóa học lớp 10 để chuẩn bị cho bài học trong thời gian tới
Bài: Các bước tính bán kính nguyên tử
1. Nguyên tử là gì?
Nguyên tử vô cùng nhỏ nhưng được tạo thành từ các hạt nhỏ hơn, trung hòa về điện.
2. Đường kính nguyên tử, hạt nhân
- Kích thước của nguyên tử là khoảng không gian tạo bởi sự chuyển động của electron. Nếu xem nguyên tử như một khối cầu thì đường kính nguyên tử khoảng 10-12m => Kích thước của nguyên tử rất nhỏ => Nên thường biểu thị bằng đơn vị picomet (pm), nonomet (nm) hay angstrom (
\(\mathop {\rm{A}}\limits^{\rm{0}}\)).
|
Angstrom
|
Nanomet (nm) |
Micromet
|
Milimet (mm) |
Centimet (cm) |
Decimet (dm) |
Mét (m) |
Kilomet (km) |
|
1 |
10-1 |
10-4 |
10-7 |
10-8 |
10-9 |
10-10 |
10-13 |
1pm =10-12m; 1
\(\mathop {\rm{A}}\limits^{\rm{0}}\)= 10-10m ; 1nm = 10-9m
|
Đối tượng |
Kích thước (đường kính) |
|
Nguyên tử |
|
|
Hạt nhân |
d hạt nhân= 10-5 nm =10-2pm |
3. Các bước tính bán kính nguyên tử
a. Đổi các đại lượng:
![]()
![]()
b. Công thức tính:
- Nguyên tử xem như một khối cầu nên thể tích:

r: bán kính nguyên tử
V 1 nguyên tử: thể tích 1 nguyên tử
* Các công thức tính BKNT và một số vấn đề liên quan:
- Thể tích 1 nguyên tử:
![]()
D: khối lượng riêng (g/cm3)
m: khối lượng (g) của 1 nguyên tử = 1,6605.10-24
- Thể tích thực một mol nguyên tử
với x% thể tích thật sự chiếm.
- Thể tích một nguyên tử
![]()
- Bán kính nguyên tử:

