Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô hạng D - Đề số 2

Mô tả thêm:

Đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô hạng D số 2, được xây dựng theo bộ 600 câu hỏi lý thuyết mới nhất năm 2025 của Bộ Giao thông Vận tải là một lựa chọn lý tưởng để kiểm tra kiến thức và làm quen với cấu trúc đề thi thật nếu bạn đang ôn luyện để thi lấy bằng lái xe ô tô hạng D.

Mỗi câu hỏi là một tình huống bạn có thể gặp khi cầm lái, vì vậy luyện kỹ – hiểu sâu là yếu tố then chốt để thi đậu và lái xe an toàn ngoài thực tế.

Hãy bắt đầu với Đề số 2 như một bài kiểm tra nghiêm túc. Làm hết mình – kiểm tra kỹ lại – bạn sẽ thấy mình tiến bộ rõ rệt sau mỗi lần luyện tập!

Lưu ý đặc biệt:

Tuyệt đối không được làm sai câu hỏi điểm liệt, vì trong kỳ thi thật nếu học viên làm sai "Câu Điểm Liệt" đồng nghĩa với việc "KHÔNG ĐẠT" dù cho các câu khác trả lời đúng!

  • Thời gian làm: 26 phút
  • Số câu hỏi: 45 câu
  • Số điểm tối đa: 45 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Nhận biết

    Chiều dài đoạn đường 500 m từ nơi đặt biển này, người lái xe có được phép bấm còi không?

  • Câu 2: Nhận biết

    Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh có dung tích xi lanh đến 125 cm3 và xe ô tô chở người đến 8 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 3.500 kg?

  • Câu 3: Nhận biết

    Biển nào báo hiệu "Giao nhau với đường không ưu tiên"?

  • Câu 4: Nhận biết

    Người lái xe có thể quay đầu xe như thế nào là đúng quy tắc giao thông?

  • Câu 5: Nhận biết

    Biển này có ý nghĩa như thế nào?



  • Câu 6: Nhận biết

    Bạn xử lý như thế nào trong trường hợp này?

  • Câu 7: Nhận biết

    Khi điều khiển xe ô tô tự đổ, người lái xe cần chú ý những điểm gì để bảo đảm an toàn?

  • Câu 8: Nhận biết

    Vạch mũi tên chỉ hướng trên mặt đường nào dưới đây cho phép xe chỉ được đi thẳng và rẽ phải?



  • Câu 9: Nhận biết

    Theo tín hiệu đèn, xe nào phải dừng lại là đúng quy tắc giao thông?

  • Câu 10: Nhận biết

    Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường là đúng quy tắc giao thông?

  • Câu 11: Nhận biết

    Khi gặp biển số 1, xe ô tô tải có được đi vào không?

  • Câu 12: Nhận biết

    Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ nhập làn đường cao tốc theo hướng mũi tên là đúng hay sai?

  • Câu 13: Nhận biết

    Xe kéo nhau như hình này có vi phạm quy tắc giao thông không?

  • Câu 14: Nhận biết

    Biển nào chỉ đường dành cho người đi bộ, các loại xe không được đi vào khi gặp biển này?

  • Câu 15: Nhận biết

    Theo quy định về độ tuổi, người đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được cấp giấy phép lái xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế trên 3.500 kg đến 7.500 kg; các loại xe ô tô tải quy định cho giấy phép lái xe hạng C1 kéo rơ moóc có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến 750 kg?

  • Câu 16: Nhận biết

    Xe nào đi trước là đúng quy tắc giao thông?

  • Câu 17: Nhận biết

    Khi tham gia giao thông trên đoạn đường không có biển báo "Cự ly tối thiểu giữa hai xe", trong điều kiện mặt đường khô ráo, không có sương mù, mặt đường không trơn trượt, địa hình bằng phẳng, đường thẳng, tầm nhìn bảo đảm, xe cơ giới đang chạy với tốc độ từ trên 80 km/h đến 100 km/h, người lái xe phải giữ khoảng cách an toàn với xe đang chạy liền trước tối thiểu là bao nhiêu?

  • Câu 18: Nhận biết

    Phương pháp kiểm tra mức dầu bôi trơn động cơ nào dưới đây là đúng?

  • Câu 19: Nhận biết

    Trong tình huống dưới đây, xe con màu đỏ có được phép vượt khi xe con màu xanh đang vượt xe tải hay không?



  • Câu 20: Nhận biết

    Người có Giấy phép lái xe hạng D được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • Câu 21: Nhận biết

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường), xe không được lấn làn, không được đè lên vạch?

  • Câu 22: Nhận biết

    Xe nào được quyền đi trước trong trường hợp này?

  • Câu 23: Nhận biết

    Người lái xe khi tham gia giao thông đường bộ phải đảm bảo các điều kiện nào dưới đây?

  • Câu 24: Nhận biết

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia các làn xe cùng chiều?



  • Câu 25: Nhận biết

    Đường cao tốc được hiểu như thế nào là đúng?

  • Câu 26: Nhận biết

    Người có Giấy phép lái xe hạng DE được điều khiển loại xe nào dưới đây?

  • Câu 27: Nhận biết

    Xe nào đỗ vi phạm quy tắc giao thông?

  • Câu 28: Nhận biết

    Trong các hành vi dưới đây, người lái xe có văn hóa giao thông phải ứng xử như thế nào?

  • Câu 29: Nhận biết

    Biển nào báo hiệu "Kết thúc đường đôi"?

  • Câu 30: Nhận biết

    Xe nào phải nhường đường trong trường hợp này?

  • Câu 31: Nhận biết

    Vạch kẻ đường nào dưới đây là vạch phân chia hai chiều xe chạy (vạch tim đường)?



  • Câu 32: Nhận biết

    Trong nhóm các phương tiện giao thông đường bộ dưới đây, nhóm phương tiện nào là xe thô sơ?

  • Câu 33: Nhận biết

    Để tránh đổ, ngã khi điều khiển xe mô tô hai bánh ở nơi đường xấu, nhỏ và hẹp, người lái xe cần xử lý như thế nào?

  • Câu 34: Nhận biết

    Giấy phép lái xe bị thu hồi trong các trường hợp nào sau đây?

  • Câu 35: Nhận biết

    Trên đường bộ (trừ đường cao tốc) ngoài khu vực đông dân cư, đường đôi hoặc đường một chiều có từ hai làn xe cơ giới trở lên, loại xe nào dưới đây được tham gia giao thông với tốc độ khai thác tối đa cho phép là 90 km/h?

  • Câu 36: Nhận biết

    Biển nào báo hiệu "Đường giao nhau" của các tuyến đường cùng cấp?

  • Câu 37: Nhận biết

    Biển nào chỉ dẫn tên đường trên các tuyến đường đối ngoại?

  • Câu 38: Quan trọng

    Hành vi bỏ trốn sau khi gây tai nạn để trốn tránh trách nhiệm hoặc khi có điều kiện mà cố ý không cứu giúp người bị tai nạn giao thông có bị nghiêm cấm hay không?

  • Câu 39: Nhận biết

    Biển nào cấm các phương tiện rẽ trái?



  • Câu 40: Nhận biết

    Theo hướng mũi tên, xe nào phải nhường đường đi cuối cùng qua nơi giao nhau này?

  • Câu 41: Nhận biết

    Biển nào dưới đây các phương tiện không được phép đi vào?

  • Câu 42: Nhận biết

    Khi gặp xe ngược chiều bật đèn pha trong tình huống dưới dây, bạn xử lý như thế nào?

  • Câu 43: Nhận biết

    Biển nào cho phép quay đầu xe?

  • Câu 44: Nhận biết

    Xe nào vượt đúng quy tắc giao thông?

  • Câu 45: Nhận biết

    Biển này có ý nghĩa như thế nào?

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề sát hạch cấp Giấy phép lái xe ô tô hạng D - Đề số 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
  • Câu quan trọng: Đúng
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo