Từ "thảm" trong ngữ liệu dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
"Những thảm lá vàng tuyệt đẹp nơi này đã trở thành kí ức không thể phai mờ trong tôi."
Vndoc.com biên soạn bộ đề tổng hợp kiến thức Bài 2 - Hành trang vào tương lai (SGK Ngữ văn 11 - Chân trời sáng tạo) giúp các bạn củng cố, ôn luyện kiến thức.
Từ "thảm" trong ngữ liệu dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
"Những thảm lá vàng tuyệt đẹp nơi này đã trở thành kí ức không thể phai mờ trong tôi."
Ví dụ sau đây đã giải thích nghĩa của từ bằng cách nào?
Hắn (khẩu ngữ): từ dùng để chỉ người ở ngôi thứ ba, với hàm ý coi thường hoặc thân mật.
Xác định nội dung của luận điểm 4 (Từ "Các anh chị em thân mến..." đến hết):
Xác định nội dung chính của luận điểm 2 (Thứ hai, người trẻ còn cần... ứng phó với bất định):
Ngày Ma-la-la (Malala Day) là ngày nào dưới đây?
Việc lặp lại cấu trúc “Chúng tôi kêu gọi…” KHÔNG có tác dụng gì?
Xác định nội dung của luận điểm 2 (Từ "Anh chị em thân mến..." đến "...phá hoại trường học"):
Xác định nội dung chính của luận điểm 1: Từ đầu đến "... bất định ở thế kỉ XXI"
Ví dụ dưới đây đã giải thích nghĩa của từ theo cách nào?
Quyền lợi: Quyền được hưởng lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần.
Văn bản " Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới" viết ra nhằm mục đích gì?
Các luận điểm trong bài viết đã làm sáng tỏ luận đề như thế nào?
Bạn hãy chỉ ra thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản:
Xác định nội dung của luận điểm 1 (Từ đầu đến "...quyền được đi học"):
Sắp xếp các luận điểm theo đúng thứ tự triển khai của bài viết tham khảo "Lắng nghe những tiếng thì thầm của cuộc sống":
Ví dụ sau đây đã giải thích nghĩa của từ bằng cách nào?
Dân sự (tính từ): thuộc về nhân dân, liên quan đến nhân dân.
Chọn các từ khóa thích hợp để hoàn thành ngữ liệu sau:
Văn bản nghị luận là văn bản || câu chuyện || tác phẩm chủ yếu để thuyết phục || năn nỉ || gợi ý người đọc (người nghe) về một vấn đề || sự kiện || bài học.
→ Văn bản nghị luận nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp || gián tiếp về một vấn đề.
→ Nghị luận là bàn bạc, tranh luận; là nói lý lẽ, thuyết phục người đọc, người nghe bằng lập luận || lí lẽ || ý kiến, logic chặt chẽ || mềm dẻo || linh hoạt.
Văn bản nghị luận là văn bản || câu chuyện || tác phẩm chủ yếu để thuyết phục || năn nỉ || gợi ý người đọc (người nghe) về một vấn đề || sự kiện || bài học.
→ Văn bản nghị luận nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp || gián tiếp về một vấn đề.
→ Nghị luận là bàn bạc, tranh luận; là nói lý lẽ, thuyết phục người đọc, người nghe bằng lập luận || lí lẽ || ý kiến, logic chặt chẽ || mềm dẻo || linh hoạt.
Chọn đáp án đúng:
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) đã giải thích các nghĩa của từ “quả” (danh từ) như sau:
1. Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong chứa hạt. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ)
2. Từ dùng để chỉ đơn vị những vật có hình giống như quả cây. Quả bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quả tim. Đấm cho mấy quả (khẩu ngữ).
3. Đồ để đựng bằng gỗ, hình hộp tròn, bên trong chia thành nhiều ngăn có nắp đậy. Quả trầu. Bưng quả đồ lễ.
4. (kết hợp hạn chế; dùng đi đôi với nhân). Kết quả (nói tắt). Có nhân thì có quả. Quan hệ giữa nhân và quả.
5. (khẩu ngữ) Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán. Thắng quả. Trúng quả. Thua liền mấy quả.
Trong các nghĩa của từ “quả”, nghĩa nào là nghĩa gốc?
Bạn hãy chỉ ra mục đích của người viết được thể hiện trong văn bản:
Trong bài viết tham khảo "Lắng nghe những tiếng thì thầm của cuộc sống", vấn đề được bàn luận là gì?
Yếu tố nào dưới đây được coi là linh hồn của bài văn nghị luận?
Cách giải thích thế nào về nghĩa của từ KHÔNG đúng?
Xác định nội dung chính của luận điểm 3 (Thứ ba, hành trang... quyết định sai lầm)
Chọn CÁC đáp án đúng:
Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) đã giải thích các nghĩa của từ “quả” (danh từ) như sau:
1. Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong chứa hạt. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ)
2. Từ dùng để chỉ đơn vị những vật có hình giống như quả cây. Quả bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quả tim. Đấm cho mấy quả (khẩu ngữ).
3. Đồ để đựng bằng gỗ, hình hộp tròn, bên trong chia thành nhiều ngăn có nắp đậy. Quả trầu. Bưng quả đồ lễ.
4. (kết hợp hạn chế; dùng đi đôi với nhân). Kết quả (nói tắt). Có nhân thì có quả. Quan hệ giữa nhân và quả.
5. (khẩu ngữ) Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán. Thắng quả. Trúng quả. Thua liền mấy quả.
Trong các nghĩa của từ “quả”, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
Theo bài viết, vì sao chúng ta cần nắm vững kiến thức cốt lõi của ngành, kiến thức của các ngành gần, ngành liên quan?
Xác định luận đề được trình bày trong văn bản "Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới":
Trong văn bản, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ, tình cảm:
Ví dụ dưới đây đã giải thích nghĩa của từ theo cách nào?
Quả: Từ dùng để chỉ đơn vị những vật có hình giống như quả cây. Quả bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quả tim. Đấm cho mấy quả (khẩu ngữ).
Xác định nội dung của luận điểm 3 (Từ "Kính thưa ngài Tổng thư kí..." đến "...phải đối mặt"):
Xác định luận đề của văn bản:
Trong các đáp án dưới đây, đâu KHÔNG phải yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội (Con người với cuộc sống xung quanh)?
Yếu tố thuyết minh trong văn bản nghị luận có tác dụng gì?
Văn bản có mấy luận điểm chính?
Tác giả của văn bản "Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới" là người nước nào?
Chỉ ra các yếu tố tự sự trong đoạn văn này:

Chọn CÁC đáp án đúng:
Tính thuyết phục của lí lẽ thể hiện ở chỗ:
Yếu tố miêu tả trong văn bản nghị luận có tác dụng gì?
Trong các tác phẩm dưới đây, đâu KHÔNG phải văn bản nghị luận?
Ma-la-la Diu-sa-phdai được biết đến với tư cách là:
Trong bài viết tham khảo "Lắng nghe những tiếng thì thầm của cuộc sống", tác giả đã nêu vấn đề bàn luận theo lối trực tiếp hay gián tiếp?
Hình ảnh "một cây bút và một quyển sách" tượng trưng cho điều gì?
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: