Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Kiểm tra kiến thức Ngữ Văn 11 CTST - Bài 2

Mô tả thêm:

Vndoc.com biên soạn bộ đề tổng hợp kiến thức Bài 2 - Hành trang vào tương lai (SGK Ngữ văn 11 - Chân trời sáng tạo) giúp các bạn củng cố, ôn luyện kiến thức. 

  • Thời gian làm: 45 phút
  • Số câu hỏi: 40 câu
  • Số điểm tối đa: 40 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Từ "thảm" trong ngữ liệu dưới đây được dùng với nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?

    "Những thảm lá vàng tuyệt đẹp nơi này đã trở thành kí ức không thể phai mờ trong tôi."

  • Câu 2: Thông hiểu

    Ví dụ sau đây đã giải thích nghĩa của từ bằng cách nào?

    Hắn (khẩu ngữ): từ dùng để chỉ người ở ngôi thứ ba, với hàm ý coi thường hoặc thân mật. 

  • Câu 3: Thông hiểu

    Xác định nội dung của luận điểm 4 (Từ "Các anh chị em thân mến..." đến hết):

  • Câu 4: Nhận biết

    Xác định nội dung chính của luận điểm 2 (Thứ hai, người trẻ còn cần... ứng phó với bất định):

  • Câu 5: Nhận biết

    Ngày Ma-la-la (Malala Day) là ngày nào dưới đây?

  • Câu 6: Vận dụng

    Việc lặp lại cấu trúc “Chúng tôi kêu gọi…” KHÔNG có tác dụng gì?

  • Câu 7: Thông hiểu

    Xác định nội dung của luận điểm 2 (Từ "Anh chị em thân mến..." đến "...phá hoại trường học"):

  • Câu 8: Nhận biết

    Xác định nội dung chính của luận điểm 1: Từ đầu đến "... bất định ở thế kỉ XXI"

  • Câu 9: Thông hiểu

    Ví dụ dưới đây đã giải thích nghĩa của từ theo cách nào?

    Quyền lợi: Quyền được hưởng lợi ích nào đó về vật chất, tinh thần. 

  • Câu 10: Thông hiểu

    Văn bản " Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới" viết ra nhằm mục đích gì?

  • Câu 11: Thông hiểu

    Các luận điểm trong bài viết đã làm sáng tỏ luận đề như thế nào?

  • Câu 12: Thông hiểu

    Bạn hãy chỉ ra thái độ của người viết được thể hiện trong văn bản:

  • Câu 13: Thông hiểu

    Xác định nội dung của luận điểm 1 (Từ đầu đến "...quyền được đi học"):

  • Câu 14: Nhận biết

    Sắp xếp các luận điểm theo đúng thứ tự triển khai của bài viết tham khảo "Lắng nghe những tiếng thì thầm của cuộc sống":

    • Bàn về nghĩa của từ lắng nghe.
    • Bàn về việc lắng nghe nỗi buồn vui của con người với những bằng chứng thực tế.
    • Bàn về việc lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên qua trải nghiệm.
    • Phản bác ý kiến trái chiều.
    • Bàn về ý nghĩa của việc lắng nghe.
    Thứ tự là:
    • Bàn về nghĩa của từ lắng nghe.
    • Bàn về việc lắng nghe nỗi buồn vui của con người với những bằng chứng thực tế.
    • Bàn về việc lắng nghe tiếng nói của thiên nhiên qua trải nghiệm.
    • Phản bác ý kiến trái chiều.
    • Bàn về ý nghĩa của việc lắng nghe.
  • Câu 15: Thông hiểu

    Ví dụ sau đây đã giải thích nghĩa của từ bằng cách nào?

    Dân sự (tính từ): thuộc về nhân dân, liên quan đến nhân dân.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn các từ khóa thích hợp để hoàn thành ngữ liệu sau:

    Văn bản nghị luận là văn bản || câu chuyện || tác phẩm chủ yếu để thuyết phục || năn nỉ || gợi ý người đọc (người nghe) về một vấn đề || sự kiện || bài học.

    → Văn bản nghị luận nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp || gián tiếp về một vấn đề.

    → Nghị luận là bàn bạc, tranh luận; là nói lý lẽ, thuyết phục người đọc, người nghe bằng lập luận || lí lẽ || ý kiến, logic chặt chẽ || mềm dẻo || linh hoạt.

    Đáp án là:

    Văn bản nghị luận là văn bản || câu chuyện || tác phẩm chủ yếu để thuyết phục || năn nỉ || gợi ý người đọc (người nghe) về một vấn đề || sự kiện || bài học.

    → Văn bản nghị luận nhằm phát biểu tư tưởng, tình cảm, thái độ, quan điểm của người viết một cách trực tiếp || gián tiếp về một vấn đề.

    → Nghị luận là bàn bạc, tranh luận; là nói lý lẽ, thuyết phục người đọc, người nghe bằng lập luận || lí lẽ || ý kiến, logic chặt chẽ || mềm dẻo || linh hoạt.

  • Câu 17: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng:

    Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) đã giải thích các nghĩa của từ “quả” (danh từ) như sau:

    1. Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong chứa hạt. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ)

    2. Từ dùng để chỉ đơn vị những vật có hình giống như quả cây. Quả bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quả tim. Đấm cho mấy quả (khẩu ngữ).

    3. Đồ để đựng bằng gỗ, hình hộp tròn, bên trong chia thành nhiều ngăn có nắp đậy. Quả trầu. Bưng quả đồ lễ.

    4. (kết hợp hạn chế; dùng đi đôi với nhân). Kết quả (nói tắt). Có nhân thì có quả. Quan hệ giữa nhân và quả.

    5. (khẩu ngữ) Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán. Thắng quả. Trúng quả. Thua liền mấy quả.

    Trong các nghĩa của từ “quả”, nghĩa nào là nghĩa gốc?

  • Câu 18: Thông hiểu

    Bạn hãy chỉ ra mục đích của người viết được thể hiện trong văn bản:

  • Câu 19: Thông hiểu

    Trong bài viết tham khảo "Lắng nghe những tiếng thì thầm của cuộc sống", vấn đề được bàn luận là gì?

  • Câu 20: Thông hiểu

    Yếu tố nào dưới đây được coi là linh hồn của bài văn nghị luận?

  • Câu 21: Nhận biết

    Cách giải thích thế nào về nghĩa của từ KHÔNG đúng?

  • Câu 22: Nhận biết

    Xác định nội dung chính của luận điểm 3 (Thứ ba, hành trang... quyết định sai lầm)

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn CÁC đáp án đúng:

    Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên) đã giải thích các nghĩa của từ “quả” (danh từ) như sau:

    1. Bộ phận của cây do bầu nhụy hoa phát triển mà thành, bên trong chứa hạt. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây (tục ngữ)

    2. Từ dùng để chỉ đơn vị những vật có hình giống như quả cây. Quả bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quả tim. Đấm cho mấy quả (khẩu ngữ).

    3. Đồ để đựng bằng gỗ, hình hộp tròn, bên trong chia thành nhiều ngăn có nắp đậy. Quả trầu. Bưng quả đồ lễ.

    4. (kết hợp hạn chế; dùng đi đôi với nhân). Kết quả (nói tắt). Có nhân thì có quả. Quan hệ giữa nhân và quả.

    5. (khẩu ngữ) Món lợi thu được trong làm ăn, buôn bán. Thắng quả. Trúng quả. Thua liền mấy quả.

    Trong các nghĩa của từ “quả”, nghĩa nào là nghĩa chuyển?

  • Câu 24: Thông hiểu

    Theo bài viết, vì sao chúng ta cần nắm vững kiến thức cốt lõi của ngành, kiến thức của các ngành gần, ngành liên quan?

  • Câu 25: Thông hiểu

    Xác định luận đề được trình bày trong văn bản "Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới":

  • Câu 26: Vận dụng

    Trong văn bản, tác giả KHÔNG thể hiện thái độ, tình cảm:

  • Câu 27: Thông hiểu

    Ví dụ dưới đây đã giải thích nghĩa của từ theo cách nào?

    Quả: Từ dùng để chỉ đơn vị những vật có hình giống như quả cây. Quả bóng. Quả trứng gà. Quả lựu đạn. Quả tim. Đấm cho mấy quả (khẩu ngữ).

  • Câu 28: Thông hiểu

    Xác định nội dung của luận điểm 3 (Từ "Kính thưa ngài Tổng thư kí..." đến "...phải đối mặt"):

  • Câu 29: Thông hiểu

    Xác định luận đề của văn bản:

  • Câu 30: Nhận biết

    Trong các đáp án dưới đây, đâu KHÔNG phải yêu cầu của kiểu bài nghị luận về một vấn đề xã hội (Con người với cuộc sống xung quanh)?

  • Câu 31: Nhận biết

    Yếu tố thuyết minh trong văn bản nghị luận có tác dụng gì?

  • Câu 32: Nhận biết

    Văn bản có mấy luận điểm chính?

  • Câu 33: Nhận biết

    Tác giả của văn bản "Một cây bút và một quyển sách có thể thay đổi thế giới" là người nước nào?

  • Câu 34: Nhận biết

    Chỉ ra các yếu tố tự sự trong đoạn văn này:

  • Câu 35: Thông hiểu

    Chọn CÁC đáp án đúng:

    Tính thuyết phục của lí lẽ thể hiện ở chỗ:

  • Câu 36: Nhận biết

    Yếu tố miêu tả trong văn bản nghị luận có tác dụng gì?

  • Câu 37: Nhận biết

    Trong các tác phẩm dưới đây, đâu KHÔNG phải văn bản nghị luận?

  • Câu 38: Nhận biết

    Ma-la-la Diu-sa-phdai được biết đến với tư cách là:

  • Câu 39: Thông hiểu

    Trong bài viết tham khảo "Lắng nghe những tiếng thì thầm của cuộc sống", tác giả đã nêu vấn đề bàn luận theo lối trực tiếp hay gián tiếp?

  • Câu 40: Thông hiểu

    Hình ảnh "một cây bút và một quyển sách" tượng trưng cho điều gì?

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Kiểm tra kiến thức Ngữ Văn 11 CTST - Bài 2 Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo