Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giải Vở bài tập Toán 3 Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000

Lớp: Lớp 3
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giải bài tập
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại: Tài liệu Lẻ
Thời gian: Học kì 1
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Giải Vở bài tập Toán lớp 3: Ôn tập phép cộng, phép trừ trong phạm vi 1000 Tích hợp phát triển năng lực số giúp học sinh củng cố kiến thức về phép cộng và phép trừ các số trong phạm vi 1000. Nội dung lời giải được trình bày chi tiết, dễ hiểu, giúp các em thuận tiện đối chiếu kết quả, nắm chắc cách làm và rèn luyện kỹ năng giải toán. Qua đó, học sinh vừa ôn tập kiến thức nền tảng vừa từng bước phát triển tư duy và năng lực học tập môn Toán.

Tiết 1

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 6 Bài 1

Tính nhẩm.

Đáp án:

40 + 60 = 100

200 + 40 = 240

1000 - 100 = 900

600 - 200 = 400

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 6 Bài 2

Đặt tính rồi tính:

Đáp án:

\begin{array}{l} +  \begin{array}{{20}{c}}{  \text{17}}\\{\underline {\  \text{78} \  } }\end{array}\\ \ \ \ \ \   \color{green}{\textbf{95}} \end{array}  \ \ \ \ \ \ \begin{array}{l} +  \begin{array}{{20}{c}}{  \text{325}}\\{\underline {\ \ \  \text{48} \  } }\end{array}\\ \ \ \ \   \color{green}{\textbf{373}} \end{array}   \ \ \ \ \ \ \begin{array}{l} -  \begin{array}{{20}{c}}{  \text{120} \ \ }\\{\underline {\  \text{19} \  } }\end{array}\\ \ \ \  \color{green}{\textbf{101}} \end{array}  \ \ \ \ \ \ \begin{array}{l} +  \begin{array}{{20}{c}}{  \text{451} }\\{\underline {\ \ \ \text{84} \  } }\end{array}\\ \ \ \ \    \color{green}{\textbf{535}} \end{array}\(\begin{array}{l} + \begin{array}{{20}{c}}{ \text{17}}\\{\underline {\ \text{78} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \ \color{green}{\textbf{95}} \end{array} \ \ \ \ \ \ \begin{array}{l} + \begin{array}{{20}{c}}{ \text{325}}\\{\underline {\ \ \ \text{48} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \color{green}{\textbf{373}} \end{array} \ \ \ \ \ \ \begin{array}{l} - \begin{array}{{20}{c}}{ \text{120} \ \ }\\{\underline {\ \text{19} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \color{green}{\textbf{101}} \end{array} \ \ \ \ \ \ \begin{array}{l} + \begin{array}{{20}{c}}{ \text{451} }\\{\underline {\ \ \ \text{84} \ } }\end{array}\\ \ \ \ \ \color{green}{\textbf{535}} \end{array}\)

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 7 Bài 3:

Hoàn thành bảng sau:

Số hạng 82 173 75 762
Số hạng 94 219 251 18
Tổng

Đáp án:

Số hạng 82 173 75 762
Số hạng 94 219 251 18
Tổng 176 392 326 780

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 7 Bài 4

Có hai thùng hàng, thùng thứ nhất nặng 135 kg và thùng thứ hai nặng 128 kg. Hỏi:

a) Thùng hàng thứ nhất nặng hơn thùng hàng thứ hai bao nhiêu ki-lô-gam?

b) Cả hai thùng hàng nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Đáp án:

Bài giải

a) Thùng hàng thứ nhất nặng hơn thùng hàng thứ hai số ki-lô-gam là:

135 - 128 = 7 (kg)

b) Cả hai thùng hàng nặng số ki-lô-gam là:

135 + 128 = 263 (kg)

Đáp số: a) 7kg

b) 263 kg

Tiết 2

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 7 Bài 1

Hoàn thành bảng sau:

Số bị trừ 1000 825 750 800
Số trừ 5 119 560 350
Hiệu

Đáp án:

Số bị trừ 1000 825 750 800
Số trừ 5 119 560 350
Hiệu 995 706 190 450

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 7 Bài 2

Tô màu vào các cái bánh mì ghi phép tính có kết quả lớn hơn 300

Đáp án:

Các phép tính có kết quả lớn hơn 300 là:

573 - 155; 166 + 166; 28 + 281; 150 + 153; 1000 - 300

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 8 Bài 3

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Đáp án:

404  \overset{+76}{\rightarrow} 480\overset{-200}{\rightarrow} 280\(404 \overset{+76}{\rightarrow} 480\overset{-200}{\rightarrow} 280\)

183  \overset{+55}{\rightarrow} 238\overset{-119}{\rightarrow}119\(183 \overset{+55}{\rightarrow} 238\overset{-119}{\rightarrow}119\)

Vở bài tập toán 3 tập 1 trang 8 Bài 4

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.

Một cửa hàng bán được 246 suất ăn vào ngày thứ Bảy. Ngày Chủ nhật, cửa hàng bán được nhiều hơn ngày thứ Bảy là 192 suất ăn.

a) Ngày Chủ nhật, cửa hàng bán được:

A. 438 suất ăn

C. 338 suất ăn

B. 448 suất ăn

D. 348 suất ăn

b) Trong ngày thứ Bảy và Chủ nhật, cửa hàng bán được:

A. 486 suất ăn

C. 684 suất ăn

B. 468 suất ăn

D. 648 suất ăn

Đáp án:

Bài giải

a) Ngày chủ nhật bán được số suất ăn là:

246 + 192 = 438 (suất ăn)

b) Trong ngày thứ Bảy và Chủ nhật, cửa hàng bán được:

246 + 438 = 684 (suất ăn)

Vậy a) Chọn A; b) Chọn C

....................

Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
Đang cập nhật / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo