Giáo án Tự nhiên xã hội lớp 3 trọn bộ

Giáo án Tự nhiên xã hội lớp 3 cả năm

Giáo án Tự nhiên xã hội lớp 3 trọn bộ VnDoc sưu tầm, chọn lọc với nội dung chi tiết, hấp dẫn đầy đủ từng mục tiêu đề ra để đạt được trong buổi học. Bài giáo án điện tử lớp 3 môn TN XH này sẽ giúp các thầy cô có buổi lên lớp hiệu quả, thuận lợi nhất, giúp học sinh nắm được bài nhanh chóng và ghi nhớ kiến thức lâu hơn. Mời các thầy cô cùng tham khảo.

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI

CON NGƯỜI VÀ SỨC KHOẺ

Tiết 1:

HOẠT ĐỘNG MỞ VÀ CƠ QUAN HÔ HẤP

I/ MỤC TIÊU:

- Sau bài học:

+ HS có khả năng nhận ra sự thay đổi của lồng ngực khi ta hít vào, thở ra

+ Chỉ và nói được tên các bọ phận của cơ quan hô hấp trên sơ đồ

+ Chỉ trên sơ đồ và nới được đường đi của không khí khi ta hít vào thở ra

+ Hiểu được vai trò của hoạt động thở đối với sự sống của con người

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Các bức tranh in trong SGK được phóng to

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra đồ dùng của HS

3. Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (Khởi động)

- GV nêu mục đích yêu cầu của bài

- Ghi bài lên bảng

b) Nội dung:

* Thực hành thở sâu:

- GV hướng dẫn HS cách thở sâu: “Bịt mũi nín thở”

- GV hướng dẫn HS chơi trò chơi:

+ Yêu cầu cả lớp thực hành và TLCH: Các em có cảm giác như thế nào?

- Gọi 3 HS lên bảng thở sâu

- Nhận xét sự thay đổi của lồng ngực khi hít thở?

- So sánh lồng ngực khi hít vào thở ra?

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- GV chốt lại kết luận đúng

* Quan sát tranh SGK

- Bước 1: Yêu cầu HS hoạt động nhóm 2, 1 HS hỏi, 1 HS trả lời qua hình vẽ

- GV treo tranh đã phóng to lên bảng

- Gọi 3 cặp HS lên hỏi và trả lời

+ Cơ quan hô hấp là gì? Chức năng của từng bộ phận?

+ Nêu các bộ phận của cơ quan hô hấp?

- Gọi HS nhận xét, bổ sung

- GV kết luận chung

4. Củng cố, dặn dò:

- Điều gì xảy ra khi có vật làm tắc đường thở?

- Yêu cầu HS liên hệ

- Về nhà học bài, chuẩn bị bài sau: “Nên thở như thế nào?”

- HS theo dõi, nhắc lại đề bài

- HS thực hành thở sâu và nhận biết sự thay đổi lồng ngực khi ta hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- HS thực hiên động tác “bịt mũi nín thở”. Nhận xét:

Thở gấp hơn và sâu hơn bình thường

- 3 HS lên bảng thở sâu như hình 1 trang 4 để cả lớp quan sát

- Cả lớp đứng tại chỗ đặt tay lên ngực và thực hiện hít vào thật sâu và thở ra hết sức

- Lồng ngực phồng lên, nẹp xuống đều đặn đó là cử động hô hấp: hít, thở

- Khi hít vào lồng ngực phồng lên vì phổi nhận nhiều không khí nên phổi căng lên... Khi thở ra hế sức lông ngực xẹp xuống vì đã đưa hết không khí ra ngoài

- HS nhận xét, bổ sung

- HS quan sát tranh và trả lời nhóm 2

+ HS 1: Bạn hãy chỉ vào các hình vẽ nói tên các bộ phận của cơ quan hô hấp?

+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ đồng thời nói tên các bộ phận?

+ HS 1: Bạn hãy chỉ đường đi của không khí?

+ HS 2: Chỉ vào hình vẽ và trả lời

+ HS 1: Đố bạn mũi dùng để làm gì?

+ HS 2: Mũi dùng để thở....

+ HS 1: Phế quản, khí quản có chức năng gì?

+ HS 2: Dẫn khí

- Một số cặp quan sát hình và hỏi đáp trước lớp về những vấn đề vừa thảo luận ở trên nhưng câu hỏi có thể sáng tạo hơn

-> Cơ quan hô hấp là cơ quan thực hiện sự trao đổi khí giữa cơ thể và môi trường bên ngoài

-> Cơ quan hô hấp gồm: Mũi, phế quản, khí quản và hai lá phổi. Mũi, phế quản là đường dẫn khí. Hai lá phổi có chức năng trao đổi khí.

- HS nhận xét, bổ sung

- Làm cho con người không hô hấp và dẫn đến tử vong

- Giữ gìn cơ quan hô hấp, vệ sinh hàng ngày, không cho những vật có thể gây tắc đường thở

Tiết 2:

NÊN THỞ NHƯ THẾ NÀO?

I/ MỤC TIÊU:

- Sau bài học:

+ HS có khả năng hiểu tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng mồm

+ Nói được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều CO2, nhiều khói bụi đối với sức khoẻ con người

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Các bức tranh in trong SGK được phóng to

+ Gương soi

III/ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức: Hát, kiểm tra sĩ số

2. Kiểm tra bài cũ:

- Tiết trước ta học bài gì?

- Tả lại hoạt động của lồng ngực khi hít vào thở ra?

- Nhận xét đánh giá HS

3. Bài mới:

a) Khởi động:

- Tại sao ta phải tập thể dục vào buổi sáng? Thở như thế nào là hợp vệ sinh? Đó là nội dung buổi học hôm nay.

b) Nội dung:

* Tại sao ta nên thở bằng mũi mà không nên thở bằng miệng?

- GV cho HS hoạt động cá nhân

- GV Hướng dẫn HS lấy gương ra soi

- GV đặt câu hỏi, yêu cầu HS trả lời

+ Các em nhìn thấy gì trong mũi?

+ Khi bị sổ mũi em thấy có gì trong mũi chảy ra?

+ Hằng ngày dùng khăn lau mũi em quan sát trên khăn có gì không?

+ Tại sao thở bằng mũi tốt hơn thở bằng miệng?

- Vậy thở như thế nào là tốt nhất?

* Quan sát SGK:

- GV yêu cầu HS quan sát SGK và nêu được: ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của việc hít thở không khí có nhiều khói, bụi đối với sức khoẻ.

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và TLCH GV đưa ra:

+ Bức tranh nào thể hiện không khí trong lành và bức tranh nào thể hiện không khí nhiều khói bụi?

+ Khi được thở không khí trong lành bạn cảm thấy như thế nào?

+ Nêu cảm giác khi phải thỏ không khí nhiều khói bụi?

- GV yêu cầu HS đại dịên nhóm trình bày kết quả

- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung

- GVchốt ý kiến đúng

- GV yêu cầu HS TLCH:

+ Thở không khí trong lành có ích lợi gì?

+ Thở không khí có nhiều khói bụi có hại như thế nào?

- Gv nêu kết luận: SGK

- Hoạt động thở và cơ quan hô hấp

- 2 HS trả lời: Khi hít vào thì phổi phồng lên nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở ra. Khi thở ra hết sức, lồng ngực xẹp xuống, đẩy không khí từ phổi ra ngoài

-> Vì ta hít được không khí trong lành

- HS theo dõi

- Lớp làm việc cá nhân

- HS lấy gương ra soi để quan sát phía trong mũi của mình và TLCH:

-> Trong lỗ mũi có nhiều lông

-> Nước mũi, nóng

-> Trên khăn đen và có nhiều bụi bẩn

-> Thở bằng mũi tốt hơn vì trong mũi có nhiều lông, lớp lông đó cản được bớt bụi, làm không khí vào phổi sạch hơn. Ở mũi có các mạch máu nhỏ li ti làm ấm không khí khi vào phổi. Có nhiều tuyến nhầy giúp cản bụi diệt vi khuẩn, tạo độ ẩm cho không khí vào phổi

-> Thở bằng mũi là hợp vệ sinh, có lợi cho sức khoẻ vì vậy chúng ta nên thở bằng mũi

- HS quan sát hình 3, 4, 5 trang 7 SGK và trả lời:

-> Bức tranh 3 vẽ không khí trong lành, tranh 4, 5 vẽ không khí nhiều khói bụi

-> Thấy khoan khoái, khoẻ manh, dễ chịu

-> Ngột ngạt, khó thở, khó chịu,...

- HS cử đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- HS nhận xét, bổ sung

- HS trả lời câu hỏi:

-> Giúp chúng ta khỏe mạnh

-> Có hại cho sức khoẻ, mệt mỏi, bệnh tật,...

- HS nhắc lại

Đánh giá bài viết
23 29.227
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo án Tự nhiên xã hội 3 Xem thêm