Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP

1 1.013
HỘI ĐỒNG THẨM
PHÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỐI CAO
-------
CỘNG HÒA HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------
Số: 02/2018/NQ-HĐTP
Nội, ngày 15 tháng 05 năm 2018
NGHỊ QUYẾT
HƯỚNG DẪN ÁP DỤNG ĐIỀU 65 CỦA BỘ LUẬT HÌNH SỰ VỀ ÁN TREO
HỘI ĐỒNG THẨM PHÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân ngày 24 tháng 11 năm 2014;
Để áp dụng đúng thống nhất quy định tại Điều 65 của Bộ luật Hình sự số
100/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 12/2017/QH14;
Sau khi ý kiến thống nhất của Viện trưởng Viện Kiểm sát nhân dân tối cao Bộ
trưởng Bộ pháp,
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Án treo
Án treo biện pháp miễn chấp nh hình phạt điều kiện, được Tòa án áp dụng đối
với người phạm tội bị phạt không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm
tội các tình tiết giảm nhẹ, xét thấy không cần bắt họ phải chấp hành hình phạt tù.
Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt được hưởng án treo
Người bị xử phạt thể được xem t cho hưởng án treo khi đủ các điều kiện sau
đây:
1. Bị xử phạt không quá 03 năm.
2. nhân thân tốt.
Được coi nhân thân tốt nếu ngoài lần phạm tội này, người phạm tội luôn chấp hành
đúng chính sách, pháp luật thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân nơi trú,
nơi làm việc.
Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi không án tích, người bị
kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý
kỷ luật thời gian được coi chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử kỷ
luật tính đến ngày phạm tội lần này đã quá 06 tháng, nếu xét thấy tính chất, mức độ của
tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội
đồng phạm vai trò không đáng kể trong vụ án đủ các điều kiện khác thì cũng
thể cho hưởng án treo.
3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình s trở lên, trong đó ít nhất 01 tình tiết
giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự không
tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình
sự.
Trường hợp tình tiết tăng nặng trách nhiệm nh sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình s phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở
lên, trong đó ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1
Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
4. nơi trú ràng hoặc nơi làm việc ổn định để quan, tổ chức có thẩm quyền
giám sát, giáo dục.
Nơi trú ràng nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy
định của Luật trú người được hưởng án treo về trú, sinh sống thường xuyên sau
khi được hưởng án treo.
Nơi làm việc ổn định nơi người phạm tội làm việc thời hạn từ 01 năm trở lên theo
hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của quan, t chức thẩm quyền.
5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành nh phạt nếu người phạm tội khả năng tự
cải tạo việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho hội; không ảnh hưởng
xấu đến an ninh, trật tự, an toàn hội.
Điều 3. Những trường hợp không cho hưởng án treo
1. Người phạm tội người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ,
dùng thủ đoạn xảo quyệt, tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục
lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
2. Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn đã bị các quan tiến hành tố tụng đề
nghị truy nã.
3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được
hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
4. Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ trường hợp người phạm
tội người dưới 18 tuổi.
5. Người phạm tội nhiều lần, trừ trường hợp người phạm tội người dưới 18 tuổi.
6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.
Điều 4. Ấn định thời gian thử thách
Khi cho người phạm tội hưởng án treo, Tòa án phải ấn định thời gian thử thách bằng hai
lần mức hình phạt tù, nhưng không được dưới 01 năm không được quá 05 năm.
Điều 5. Thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách
Thời điểm bắt đầu nh thời gian thử thách được xác định như sau:
1. Trường hợp Tòa án cấp thẩm cho hưởng án treo, bản án không bị kháng o, kháng
nghị theo thủ tục phúc thẩm t thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách ngày tuyên
án thẩm.
2. Trường hợp Tòa án cấp thẩm cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm cũng cho
hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách ngày tuyên án thẩm.
3. Trường hợp Tòa án cấp thẩm không cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm cho
hưởng án treo thì thời điểm bắt đầu tính thời gian thử thách ngày tuyên án phúc thẩm.
4. Trường hợp Tòa án cấp thẩm cho hưởng án treo, Tòa án cấp phúc thẩm không cho
hưởng án treo, nhưng Hội đồng gm đốc thẩm hủy bản án phúc thẩm để xét xử phúc
thẩm lại Tòa án cấp phúc thẩm cho hưởng án treo thì thời gian thử thách tính từ ngày
tuyên án thẩm.

Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP - Hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo

Hội đồng Thẩm phán TANDTC vừa ban hành Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP hướng dẫn áp dụng Điều 65 của Bộ luật Hình sự về án treo. Theo đó, so với hướng dẫn tại Nghị quyết 01/2013/NQ-HĐTP thì Nghị quyết 02 đã không còn quy định “không được xử phạt tù nhưng cho hưởng án treo đối với các tội phạm mà dư luận xã hội lên án”.

Thuộc tính văn bản: Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP

Số hiệu 02/2018/NQ-HĐTP
Loại văn bản Nghị quyết
Lĩnh vực, ngành Trách nhiệm hình sự, Thủ tục Tố tụng
Nơi ban hành Hội đồng Thẩm phán Toà án nhân dân tối cao
Người ký Nguyễn Hòa Bình
Ngày ban hành 15/05/2018
Ngày hiệu lực 01/07/2018
Đánh giá bài viết
1 1.013
Trách nhiệm hình sự Xem thêm