Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Phân biệt từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân

Lớp: Lớp 8
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Với nội dung bài Phân biệt từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình học Ngữ văn 8.

1. Từ ngữ toàn dân là gì?

Từ ngữ toàn dân của một ngôn ngữ là từ ngữ được sử dụng rộng rãi trong mọi vùng miền của đất nước.

Ví dụ: cha, mẹ, sắn, ngô, gì, nào, sao, thế,…

2. Ngôn ngữ vùng miền là gì?

- Ngôn ngữ vùng miền (từ ngữ địa phương) là những từ ngữ được sử dụng ở một vùng miền nhất định.

Ví dụ: thầy, u, mì, bắp, chi, răng, rứa,…

- Mặc dù từ ngữ địa phương có số lượng không lớn và có phạm vi dùng hạn chế nhưng lại phản ánh được nét riêng của con người, sự vật ở mỗi vùng miền nên cũng có vai trò quan trọng, nhất là đối với hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày và đối với sáng tác văn chương.

- Hiểu được nghĩa và biết sử dụng đúng chỗ đúng mức từ ngữ địa phương sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp.

3. Phân biệt từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân

- Từ ngữ toàn dân là từ ngữ được toàn dân biết, chấp nhận và sử dụng rộng rãi trong giao tiếp, trong mọi vùng miền của đất nước, ví dụ: cha, mẹ, sắn, ngô, gì, nào, sao, thế,… Là khối từ ngữ cơ bản và có số lượng lớn nhất của ngôn ngữ, từ ngữ toàn dân không chỉ có vai trò rất quan trọng trong giao tiếp ở mọi lĩnh vực của đời sống xã hội mà còn là cơ sở cho sự thống nhất ngôn ngữ. Hiểu được nghĩa và sử dụng đúng từ ngữ toàn dân là điều kiện để giao tiếp có hiệu quả.

- Từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ được sử dụng ở một hoặc một số địa phương nhất định, ví dụ: thầy, u, mì, bắp, chi, răng, rứa,… Mặc dù từ ngữ địa phương có số lượng không lớn và có phạm vi dùng hạn chế nhưng lại phản ánh được nét riêng của con người, sự vật ở mỗi vùng miền nên cũng có vai trò quan trọng, nhất là đối với hoạt động giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày và đối với sáng tác văn chương. Hiểu được nghĩa và biết sử dụng đúng chỗ, đúng mức từ ngữ địa phương sẽ góp phần nâng cao hiệu quả giao tiếp.

4. Ví dụ minh họa

Từ ngữ toàn dân

Từ ngữ địa phương

bố

Ba, tía,..

mẹ

Má, u, bầm…

lợn

Heo

ngô

Bắp

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Chuột nhắt
    Chuột nhắt

    🧐🧐🧐🧐🧐🧐🧐🧐🧐

    Thích Phản hồi 4 giờ trước
  • Xucxich14
    Xucxich14

    🥴🥴🥴🥴🥴🥴🥴🥴🥴

    Thích Phản hồi 4 giờ trước
  • Bé Heo
    Bé Heo

    👌👌👌👌👌👌👌👌👌

    Thích Phản hồi 4 giờ trước
🖼️

Học tốt Ngữ Văn lớp 8

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm