Trao duyên

VnDoc xin giới thiệu tới các bạn Đoạn thơ Trao duyên thuộc chương trình Ngữ văn lớp 10. Qua tài liệu sẽ giúp các bạn nắm chắc tác phẩm đồng thời hoàn thiện phân tích thơ, soạn bài lớp 10 hay hơn. Chúc các bạn học tốt, mời các bạn cùng tham khảo

Ngoài ra, VnDoc.com đã thành lập group chia sẻ tài liệu học tập THCS miễn phí trên Facebook: Tài liệu học tập lớp 10. Mời các bạn học sinh tham gia nhóm, để có thể nhận được những tài liệu mới nhất.

Ngữ văn lớp 10: Trao duyên sẽ giúp các bạn học sinh có thêm tài liệu tham khảo phục vụ quá trình học tập; đồng thời có thêm hiểu biết về vấn đề tự học từ đó rút ra những kinh nghiệm riêng cho bản thân mình.

1. Đoạn thơ Trao duyên

Trao duyên

“Cậy em, em có chịu lời,

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.

Giữa đường đứt gánh tương tư,

Keo loan chắp mối tơ thừa mặc em.

Kể từ khi gặp chàng Kim,

Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.

Sự đâu sóng gió bất kỳ,

Hiếu tình khôn lẽ hai bề vẹn hai?

Ngày xuân em hãy còn dài,

Xót tình máu mủ, thay lời nước non.

Chị dù thịt nát xương mòn,

Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.

Chiếc thoa với bức tờ mây

Duyên này thì giữ, vật này của chung.

Dù em nên vợ nên chồng,

Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên!

Mất người còn chút của tin,

Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.

Mai sau dù có bao giờ,

Đốt lò hương ấy, so tơ phím này.

Trông ra ngọn cỏ gió cây,

Thấy hiu hiu gió, thì hay chị về.

Hồn còn mang nặng lời thề,

Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.

Dạ đài cách mặt, khuất lời,

Rảy xin chén nước cho người thác oan.

Bây giờ trâm gãy bình tan,

Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân!

Trăm nghìn gửi lạy tình quân

Tơ duyên ngắn ngủi có ngần ấy thôi.

Phận sao phận bạc như vôi?

Đã đành nước chảy hoa trôi lỡ làng.

Ôi Kim Lang! Hỡi Kim lang!

Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!”

(Trích "Truyện Kiều" - Nguyễn Du)

2. Đôi nét về tác giả

Xem thêm: Tác giả Nguyễn Du

3. Đoạn thơ Trao duyên

3.1. Vị trí đoạn thơ

Đoạn thơ trích từ câu 723 đến câu 756 trong Truyện Kiều, là lời của Thúy Kiều nói với Thúy Vân.

3.2. Bố cục (3 phần)

  • Phần 1 (12 câu đầu): Kiều thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân.
  • Phần 2 (14 câu tiếp): Kiều trao kỉ vật và dặn dò.
  • Phần 3 (còn lại): Kiều đau đớn và độc thoại nội tâm.

3.3. Giá trị nội dung

Đoạn thơ thể hiện bi kịch trong tình yêu của Thúy Kiều qua đó thể hiện tiếng kêu đau đớn của tác giả về số phận con người trong xã hội phong kiến.

3.4. Giá trị nghệ thuật

Bằng hình thức độc thoại và kết hợp sử dụng giữa ngôn ngữ trang trọng với thể thơ lục bát dân giản dị, tác giả đã thể hiện đặc sắc diễn biến tâm trạng phức tạp và bế tắc của Thúy Kiều trong đêm trao duyên.

4. Dàn ý phân tích Trao duyên (Trích Truyện Kiều)

Dàn ý phân tích Trao duyên

4.1. Mở bài

  • Giới thiệu về tác giả Nguyễn Du và tác phẩm “Truyện Kiều”.
  • Giới thiệu về đoạn trích Trao duyên.

4.2. Thân bài

a. Kiều thuyết phục và trao duyên cho Thúy Vân (12 câu đầu)

“Cậy em, em có chịu lời,

Ngồi lên cho chị lạy rồi sẽ thưa.”

“Lạy, thưa”: trang nghiêm, hệ trọng, kính cẩn với bề trên hoặc người lớn tuổi hơn mình.

⇒ Không khí trao duyên trang trọng, thiêng liêng. Sự việc bất ngờ, phi lý mà lại hợp lý, nhấn mạnh tầm quan trọng của việc sắp nhờ, thấy được sự nhạy cảm, tinh tế và khôn khéo của Thúy Kiều.

“Giữa đường đứt gánh tương tư,

….……………………………

Ngậm cười chín suối hãy còn thơm lây.”

Cảnh ngộ của Thúy Kiều: mối tình dang dở, dứt quãng; tai họa ập đến gia đình nàng, phải lựa chọn giữa hiếu và tình. Thúy Vân là người nhận lại mối tình dang dở đó, Kiều hiểu rõ sự thiệt thòi của em.

Thúy Kiều kể vắn tắt mối tình với Kim Trọng

“Kể từ khi gặp chàng Kim,

Khi ngày quạt ước, khi đêm chén thề.”

Mối tình còn dang dở, lời hẹn ước của Thúy Kiều với Kim Trọng vẫn còn đó.

Lời lẽ thuyết phục Thúy Vân: Thúy Vân còn trẻ, còn có tương lai, hãy xót thương tình chị em, tình ruột thịt thiêng liêng, Kiều tưởng tượng đến cái chết của mình để khơi gợi lòng thương cảm của Thúy Vân. Cách lập luận hết sức chặt chẽ, thấu tình cho thấy Thúy Kiều là người sắc sảo tinh tế, có đức hi sinh, một người con hiếu thảo, trọng tình nghĩa.

⇒ 12 câu thơ đầu là lời nhờ cậy, giãi bày, thuyết phục của Thúy Kiều với Thúy Vân trước một sự việc hệ trọng mà nàng sắp thực hiện.

b. Kiều trao kỉ vật và dặn dò em (14 câu tiếp theo)

“Chiếc thoa với bức tờ mây

….………………………………..

Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.”

“Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn, mảnh hương nguyền”: Đó là những kỉ vật thiêng liêng, quan trọng đối với Thúy Kiều và Kim Trọng.

“Duyên này thì giữ, vật này của chung.”

“Duyên này”: tình riêng của Kiều với Kim Trọng. “Vật này của chung”: của kim, Kiều và của cả Vân nữa. “Của tin”: những kỉ vật gắn bó, chứng minh cho tình yêu của Kim, Kiều.

⇒ Sự giằng xé trong tâm trạng của Thúy Kiều.

“Mai sau dù có bao giờ,

….…………………………..

Rảy xin chén nước cho người thác oan.”

Từ ngữ mang tính giả định: “mai này, dù có”: Kiều tưởng tượng về cảnh ngộ của mình trong tương lai. Hình ảnh: “lò hương, ngọn cỏ, lá cấy, hiu hiu gió, hồn, thân bồ liễu, đền nghì trúc mai, dạ đài, giọt nước, người thác oan” gợi ra cuộc sống cõi âm, đầy thần linh, ma mị. Nhịp điệu: chậm rãi, nhịp nhàng, thiết tha, tức tưởi như tiếng khóc não nùng, cố nén lại để không bật lên thành lời thể hiện sự giằng xé, đau đớn và nhớ thương Kim Trọng đến tột cùng của Kiều.

⇒ 14 câu thơ tiếp là một khối mâu thuẫn lớn trong tâm trạng Thúy Kiều: trao kỉ vật cho em mà lời gửi trao chất chứa bao đau đớn, giằng xé và chua chát.

c. Kiều đau đớn và độc thoại nội tâm (còn lại)

“Bây giờ trâm gãy bình tan,

….………………………….

Thôi thôi thiếp đã phụ chàng từ đây!”

Sử dụng các thành ngữ chỉ sự tan vỡ, dở dang, bạc bẽo, trôi nổi của tình duyên và số phận con người: trâm gãy gương tan, hoa trôi lỡ làng, phận bạc như vôi. Nghệ thuật đối lập giữa quá khứ và hiện tại gợi nên nỗi đau của Kiều ở hiện tại. Nghệ thuật độc thoại nội tâm: Lời nói hướng đến Kim Trọng (người vắng mặt) nhưng lại là tự dằn vặt, dày vò chính mình thể hiên tâm trạng của Thúy Kiều: vật vã, đau đớn rồi ngất đi trong tiếng kêu thảnh thốt, ai oán.

⇒ Tâm trạng đau đớn đến cùng cực của Thúy Kiều khi hướng về tình yêu của mình và Kim Trọng.

4.3. Kết bài

  • Khái quát giá trị nội dung và nghệ thuật của đoạn trích.
  • Cảm nhận của bản thân: là đoạn trích giàu cảm xúc, cho thấy vẻ đẹp của Thúy Kiều và tài năng của Nguyễn Du.

5. Mở bài Trao duyên hay

5.1. Mở bài Trao Duyên trực tiếp

Nhắc đến đại thi hào Nguyễn Du chắc hẳn mỗi người Việt Nam chúng ta không khỏi tự hào về kiệt tác Truyện Kiều mà ông đã để lại cho đời. Nổi bật trong tác phẩm phải kể đến chính là đoạn trích Trao duyên.

5.2. Mở bài Trao Duyên gián tiếp

Người phụ nữ từ xưa đến nay luôn phải chịu những nỗi khổ, những bất công của xã hội. Dân gian có câu: “hồng nhan bạc phận” quả thật không sai khi nhiều cô gái vừa thông minh lại xinh đẹp nhưng lại có cuộc đời lại bất hạnh. Nói đến đây, tôi liên tưởng ngay đến hình ảnh cô Kiều “mười phân vẹn mười” tuy nhiên cuộc đời đẫm nước mắt. Đoạn trích “Trao duyên” đã phần nào giúp chúng ta hiểu hơn về hoàn cảnh của nàng dưới ngòi bút của Đại thi hào Nguyễn Du.

6. Kết bài Trao duyên

6.1. Kết bài Trao Duyên ngắn nhất

Đoạn trích đã khắc họa thành công bức tranh Trao duyên đẫm nước mắt của Thúy Kiều đồng thời lột tả chân thực, rõ nét tâm trạng của một người con gái đáng thương khiến bạn đọc thêm phần yêu quý và trân trọng nàng.

6.2. Kết bài Trao Duyên mở rộng

Trao duyên không chỉ khắc họa thành công nội tâm của Thúy Kiều mà nó còn thể hiện tài hoa hiếm có của Nguyễn Du thông qua việc diễn tả câu chuyện bằng thể thơ lục bát dân gian của dân tộc. Nhiều năm tháng qua đi nhưng câu chuyện vẫn giữ nguyên những giá trị ban đầu của nó và để lại ấn tượng sâu sắc trong lòng nhiều thế hệ bạn đọc. Không những thế, Nguyễn Du cùng Trao duyên nói riêng và Truyện Kiều nói chung còn là niềm tự hào của dân tộc Việt Nam.

7. Giá trị hiện thực và giá trị nhân đạo của đoạn thơ Trao duyên

7.1. Giá trị hiện thực

Đoạn trích Trao duyên đã tái hiện bức tranh phong kiến đầy chân thực. Đó không chỉ là việc một gia đình trung lưu bị án oan mà còn là hình ảnh người con gái xinh đẹp nhưng phải bán mình chuộc cha, chuộc em. Một xã hội coi con người như món hàng để trao đổi, mua bán; một xã hội mà người phụ nữ không được tôn trọng và không được sống cuộc sống theo mong ước của mình mà luôn phải nghe theo sự sắp đặt của người khác.

7.2. Giá trị nhân đạo

Nguyễn Du đã miêu tả chân thực số phận đau khổ, bất công của Kiều khiến chúng ta đồng cảm với nàng, thêm yêu thương và đau xót trước nỗi đau mà nàng phải chịu đựng; đồng thời khiến ta thêm trân trọng vẻ đẹp cũng như tài năng hiếm có, đáng ngưỡng mộ của một cô gái xuân xanh. Từ đó, ta thêm căm ghét xã hội phong kiến đầy bất công đẩy con người vào cảnh bần cùng không lối thoát, đó là một xã hội đáng bị lên án.

8. Thông điệp được gửi gắm qua đoạn thơ Trao duyên

Đoạn trích không chỉ giàu giá trị nghệ thuật cũng như nội dung sâu sắc mà nó còn mang nhiều thông điệp ý nghĩa:

  • Xã hội cần có sự thay đổi trong hệ thống pháp luật để con người không phải chịu những bản án oan ức.
  • Người phụ nữ cần được coi trọng, không phải là món hàng hóa để có thể mua bán. Phụ nữ cần được yêu thương, nâng niu, bao bọc, che chở.
  • Tình yêu đóng góp một phần rất quan trọng trong cuộc sống tuy nhiên phải đặt chữ hiếu lên trên; phải biết đền đáp công ơn của cha mẹ bằng những hành động, việc làm thiết thực.

9. Từ đoạn thơ Trao duyên, liên hệ hình ảnh Kiều với hình ảnh người phụ nữ trong xã hội hiện nay

  • Thúy Kiều là hình ảnh đại diện cho những người phụ nữ trong xã hội phong kiến, họ không có tiếng nói, không được tôn trọng. Dù nàng là một thiếu nữ xinh đẹp, tài năng nhưng không tránh khỏi cuộc đời long đong, lận đận. Chính xã hội bất công đã đẩy cuộc đời nàng trôi nổi, khốn khổ suốt bao nhiêu năm. Tuy nhiên, họ không có quyền cất lên tiếng nói đòi quyền bình đẳng cho mình mà chỉ im lặng, cam chịu.
  • Ngày nay, khi xã hội phát triển, con người được đối xử công bằng hơn, người phụ nữ cũng từ đó mà được tôn trọng, được đối xử bình đẳng hơn. Họ có địa vị trong xã hội, có tiếng nói, được tôn trọng và có những thành công nhất định của mình. Ngoài ra, xã hội cũng như chính phủ các nước cũng có những chính sách thiết thực bảo vệ quyền và lợi ích của người phụ nữ.

⇒ Xã hội phát triển, người phụ nữ cũng ngày càng được coi trọng và có những giá trị riêng của mình. Họ được yêu thương và trân trọng nhiều hơn.

Bài Trao duyên trên đây được VnDoc tổng hợp và chia sẻ tới các bạn. Hy vọng với tài liệu này sẽ giúp ích cho các bạn học sinh biết cách làm bài phân tích, soạn văn thế nào cho hay, các thầy cô giáo cũng có thể lấy đây là tài liệu tham khảo. Đồng thời VnDoc cũng gửi đến các bạn học sinh cùng quý thầy cô những chủ đề liên quan dưới đây để tham khảo

------------------------------------

Trên đây VnDoc.com đã giới thiệu tới bạn đọc tài liệu: Trao duyên. Để có kết quả cao hơn trong học tập, VnDoc xin giới thiệu tới các bạn học sinh tài liệu Đề thi học kì 1 lớp 10, Thi thpt Quốc gia môn Văn, Thi thpt Quốc gia môn Địa lý, Thi thpt Quốc gia môn Lịch sử mà VnDoc tổng hợp và đăng tải.

Đánh giá bài viết
12 8.529
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Ngữ văn lớp 10 Xem thêm