Cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học
Cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình học môn Khoa học tự nhiên 6.
Bài: Cách sử dụng và bảo quản kính hiển vi quang học
1. Tìm hiểu về kính hiển vi quang học
Kính hiểu vi quang học có thể phóng to ảnh của vật được quan sát khoảng 40 lần đến 3000 lần.
Một kính hiển vi gồm các bộ phân chính
- Ống kính gồm:
+ Thị kính (kính để mắt vào quan sát): có ghi 5x (gấp 5 lần), 10x (Gấp 10 lần),…
+ Đĩa quay gắn các vật kính.
+ Vật kính (kính sát với vật cần quan sát): có ghi 10x, 40x,…
- Ốc điều chỉnh gồm: ốc to và ốc nhỏ
- Bàn kính: nơi đặt tiêu bản để quan sát, có kẹp giữ
Ngoài ra còn có đèn để chiếu sáng mẫu vật, thân kính và chân kính làm giá đỡ các bộ phận khác.
2. Sử dụng kính hiển vi quang học
Bước 1: Chọn vật kính thích hợp (10x, 40x hoặc 100x) theo mục đích quan sát
Bước 2: Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính.
Bước 3: Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp để giữ tiêu bản. Vặn ốc to theo chiều đồng hồ để hạ vật kính gần sát vào tiêu bản (cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản).
Bước 4: Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to theo chiều ngược lại để đưa vật kính lên từ từ, đến khi nhìn thấy mẫu vật cần quan sát.
Bước 5: Vặn ốc nhỏ thật chậm, đến khi nhìn thấy mẫu vật thật rõ nét.
3. Bảo quản kính hiển vi quang học
- Khi di chuyển kính hiển vi, một tay cầm vào thân kính, tay kia đỡ chân để của kính. Phải để kính hiển vi trên bề mặt phẳng.
- Không được để tay ướt hay bẩn lên kính hiển vi.
- Lau thị kính và vật kính bằng giấy chuyên dụng trước và sau khi dùng.
4. Bài tập vận dụng
Câu 1. Tế bào trên quả cà chua có đường kính 0,55mm để quan sáng tế bào thịt quả cà chua thì chọn kính hiển vi có độ phóng to nào dưới đây cho phù hợp?
A. 40 lần.
B. 400 lần.
C. 1000 lần.
D. 3000 lần.
Phương pháp giải
- Xác định kích thước của tế bào và mức độ phóng đại cần thiết để quan sát rõ ràng cấu trúc của tế bào.
- Tính toán độ phóng đại hợp lý để có thể quan sát tế bào với độ rõ nét đủ để nhận diện các chi tiết.
Lời giải
Kích thước của tế bào cà chua là 0,55mm
- Phóng đại 40 lần, kích thước quan sát là 0,55mm x 40 = 22mm => không đủ chi tiết
- Phóng đại 400 lần, kích thước quan sát là 0,55mm x 40 = 220mm => hợp lí
- Phóng đại 1000 lần, kích thước quan sát là 0,55mm x 1000 = 550mm => ảnh quá lớn, tế bào không hiển thị rõ chi tiết
- Phóng đại 3000 lần, kích thước quan sát là 0,55mm x 3000 = 1650mm => ảnh quá lớn, tế bào không hiển thị rõ chi tiết
Đáp án cần chọn là: B
Câu 2. Mẫu vật nào sau đây không cần quan sát bằng kính hiển vi?
A. Mô cơ tim.
B. Tế bào phổi bị phá hủy bởi virus corona.
C. Gân của một chiếc lá cây.
D. Các vảy ngược của một sợi tóc.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về Kính hiển vi được dùng để quan sát các vật rất nhỏ, như tế bào hoặc vi khuẩn.
Lời giải
Gân của một chiếc lá cây là một cấu trúc lớn, có thể quan sát bằng mắt thường mà không cần kính hiển vi.
Đáp án: C
Đáp án cần chọn là: C
Câu 3. Phải dùng kính hiển vi mới quan sát được
A. viên bi.
B. con muỗi vằn.
C. tế bào máu.
D. cây bút chì.
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức về kính hiển vi
Lời giải
Phải dùng kính hiển vi mới quan sát được tế bào máu.
Đáp án cần chọn là: C