Câu hỏi tự luận Công nghệ 7 Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi
Câu hỏi tự luận Công nghệ 7 bài 9
Câu hỏi tự luận Công nghệ 7 Bài 9: Giới thiệu về chăn nuôi gồm các câu hỏi kèm đáp án chi tiết, được biên soạn theo 4 mức độ: Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng và Vận dụng cao. Hệ thống câu hỏi giúp học sinh củng cố kiến thức trọng tâm và phát triển khả năng vận dụng bài học vào thực tiễn. Mời các bạn tải về tham khảo toàn bộ tài liệu.
BÀI 9: GIỚI THIỆU VỀ CHĂN NUÔI
(17 câu)
1. Nhận biết (5 câu)
Câu 1: Nêu vai trò của ngành chăn nuôi?
Trả lời:
Chăn nuôi là ngành sản xuất có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người và nền kinh tế. Chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm cho con người sử dụng hằng ngày, cung cấp nguồn nguyên liệu cho xuất khẩu và chế biến, cung cấp nguồn phân bón hữu cơ quan trọng cho trồng trọt,...
Câu 2: Trình bày định hướng phát triển của chăn nuôi?
Trả lời:
Hiện nay, chăn nuôi đang hướng tới phát triển chăn nuôi công nghệ cao, chăn nuôi bền vững để cung cấp ngày càng nhiều thực phẩm sạch hơn, an toàn hơn cho nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, đồng thời bảo vệ môi trường tốt hơn.
Câu 3: Liệt kê một số loài vật nuôi phổ biến ở nước ta?
Trả lời:
Vật nuôi phổ biến là những loại vật nuôi được nuôi ở hầu khắp các vùng miền của nước ta. Chúng được chia thành hai nhóm chính là gia súc và gia cầm.
- Gia súc: lợn, bò, trâu, dê,…
- Gia cầm: vịt, gà, ngan, ngỗng,…
Câu 4: Vật nuôi đặc trưng vùng miền là gì?
Trả lời:
Vật nuôi đặc trưng vùng miền là các giống vật nuôi được hình thành và chăn nuôi nhiều ở một số địa phương, chúng thường có những đặc tính riêng biệt, nổi trội về chất lượng sản phầm.
Câu 5: Kể tên các phương thức chăn nuôi phổ biến ở nước ta?
Trả lời:
Hiện nay, ở nước ta có hai phương thức chăn nuôi phổ biến: chăn nuôi nông hộ và chăn nuôi trang trại
2. Thông hiểu (5 câu)
Câu 1: Ngành chăn nuôi ở nước ta có những triển vọng gì?
Trả lời:
Ngành chăn nuôi có những triển vọng như: sản xuất hàng hoá theo mô hình khép kín, áp dụng công nghệ tiên tiến nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, phát triển bền vững tạo ra sản phẩm có chất lượng cao đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu.
Câu 2: Nêu những tiềm năng phát triển của ngành chăn nuôi nước ta?
Trả lời:
Ngành chăn nuôi nước ta có nhiều tiềm năng phát triển trong tương lai như: nhu cầu trong nước và thế giới về sản phẩm chăn nuôi ngày càng tăng; liên kết doanh nghiệp trong và ngoài nước ngày càng mở rộng; công nghệ cao trong chăn nuôi được đầu tư và áp dụng ngày càng nhiều; người dân cần cù, ham học hỏi và thường xuyên cập nhật kiến thức mới về chăn nuôi.
Câu 3: Trình bày đặc điểm của một số vật nuôi đặc trưng theo vùng miền ở nước ta?
Trả lời:
- Gà Đông Tảo:
+ Nguồn gốc: Xã Đông Tảo, huyện Khoái Châu, tỉnh Hưng Yên
+ Đặc điểm: Gà Đông Tảo là giống gà quý, có đôi chân to và thô, thịt thơm ngon. Gà trồng có lông màu đỏ tia, khi trưởng thành có thể nặng trên 4,5 kg. Gà mái có lông màu đất sét hay lá chuối khô, khi trưởng thành có thể nặng trên 3,0 kg.
- Lợn cỏ:
+ Nguồn gốc: Các tỉnh miền Trung
+ Đặc điểm: Lợn có có da và lông màu đen. Lợn có khối lượng nhỏ (chỉ khoảng 10 – 15 kg), chậm lớn, đề ít. Tuy nhiên giống lợn này dễ nuôi, thịt săn chắc, thơm ngon.
- Bò vàng (bò cóc, bò cỏ, bò ta):
+ Nguồn gốc: Các tỉnh miền Bắc, miền Trung và Tây Nguyên
+ Đặc điểm: Bò vàng có lông màu vàng nhạt, tầm vóc nhỏ, chậm lớn nhưng dễ nuôi. Bỏ cái trưởng thành nặng khoảng 160 - 170 kg, bỏ đực nặng khoảng 250 - 260 kg. Bò cái thường dùng để lai với bò đực Sindhi, đẻ ra bê lai, lớn nhanh hơn bỏ mẹ.
- Chó phú quốc:
+ Nguồn gốc: Thành phố Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
+ Đặc điểm: Giống chó Phú Quốc có đặc điểm nổi bật với các xoáy lông ở lưng, chân có màng bơi. Chó nổi tiếng với sự tinh khôn, gan dạ. Chó có ba màu lông cơ bản là vện, đen và vàng.
Câu 4: Trình bày đặc điểm của chăn nuôi nông hộ?
Trả lời:
Chăn nuôi nông hộ là phương thức chăn nuôi khá phổ biến ở Việt Nam, người dân chăn nuôi tại hộ gia đình, với số lượng vật nuôi ít. Phương thức chăn nuôi này có chi phí đầu tư chuồng trại thấp, tuy nhiên năng suất chăn nuôi không cao, biện pháp xử lí chất thải chưa tốt nên nguy cơ dịch bệnh cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ vật nuôi, con người và môi trường.
...............
Mời các bạn xem tiếp trong file tải