Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Đại từ là gì? Tác dụng của đại từ

Lớp: Lớp 6
Môn: Ngữ Văn
Dạng tài liệu: Lý thuyết
Loại File: Word + PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Với nội dung bài Đại từ là gì? Tác dụng của đại từ chi tiết giúp học sinh dễ dàng tham khảo để chuẩn bị tốt cho kiểm tra sắp tới trong chương trình học Ngữ văn 6.

Bài: Đại từ là gì? Tác dụng của đại từ

1. Đại từ là gì?

Đại từ là những từ ngữ được người nói, người viết dùng để xưng hô, hoặc dùng để thay thế cho từ ngữ khác trong câu (tính từ, danh từ, động từ, cụm tính từ, cụm danh từ, cụm động từ) giúp cho câu văn trở nên ngắn gọn, mạch lạc hơn và tránh lặp lại từ ngữ.

Ví dụ:

- Đại từ để trỏ người sự vật: Chúng nó đã về chưa?

- Đại từ để trỏ số lượng: Chúng ta nên học tập chăm chỉ và nghiêm túc.

- Đại từ để hỏi số lượng: Có bao nhiêu sinh viên tham gia vào hoạt động tình nguyện?

- Đại từ để hỏi hoạt động tính chất sự việc: Diễn biến câu chuyện ra sao?

2. Vai trò của đại từ

Các đại từ trong câu vừa có thể là chủ ngữ, vị ngữ, hoặc là phụ ngữ của danh từ, động từ, tính từ. Đại từ có thể trở thành thành phần chính trong câu, đại từ không làm nhiệm vụ định danh. Phần lớn các đại từ có chức năng trỏ và mục đích thay thế các thành phần khác.

Ví dụ: Thấy giáo của em dạy môn Ngữ Văn (Thầy giáo là danh từ chỉ quan hệ gia đình – thân thuộc)

Cô Nhung luôn giúp đỡ mọi người (Cô là danh từ chỉ đơn vị).

Cháu chào cô ạ! (cô là đại từ xưng hô)

3. Các loại đại từ trong tiếng Việt

Đại từ được chia làm 3 loại

a) Đại từ xưng hô: dùng để xưng hô, chỉ người nói, người nghe hoặc người được nhắc đến. Đại từ gồm có 3 ngôi:

- Ngôi thứ nhất (chỉ người nói): tôi, ta, tớ, chúng tôi, chúng ta,...

- Ngôi thứ hai (chỉ người nghe): mày, cậu, các bạn, anh, chị,...

- Ngôi thứ ba (người được nhắc tới trong cuộc hội thoại): nó, họ, hắn, bọn họ,...

Ngoài ra, trong tiếng Việt, có nhiều danh từ được dùng để xưng hô như ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em, cháu, thầy, bạn,…

b) Đại từ nghi vấn: dùng để hỏi về số lượng, tính chất, thời gian, nơi chốn, người, sự vật,…

VD: ai, gì, nào, đâu, bao nhiêu,...

c) Đại từ thay thế: dùng để thay thế cho danh từ, động từ, tính từ đã được nhắc đến trước đó.

VD: thế, ấy, vậy,...

Chọn file muốn tải về:
Đóng Chỉ thành viên VnDoc PRO/PROPLUS tải được nội dung này!
Đóng
79.000 / tháng
Đặc quyền các gói Thành viên
PRO
Phổ biến nhất
PRO+
Tải tài liệu Cao cấp 1 Lớp
30 lượt tải tài liệu
Xem nội dung bài viết
Trải nghiệm Không quảng cáo
Làm bài trắc nghiệm không giới hạn
Mua cả năm Tiết kiệm tới 48%

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
3 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Gà Bông
    Gà Bông

    🤠🤠🤠🤠🤠🤠🤠🤠🤠🤠🤠

    Thích Phản hồi 2 giờ trước
  • Gấu Bắc Cực
    Gấu Bắc Cực

    😶😶😶😶😶😶😶😶😶

    Thích Phản hồi 2 giờ trước
  • Người Dơi
    Người Dơi

    🤣🤣🤣🤣🤣🤣🤣🤣🤣🤣🤣

    Thích Phản hồi 2 giờ trước
🖼️

Ngữ văn 6

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm