Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 theo Thông tư 22

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 có đáp án chi tiết kèm theo và bảng ma trận 4 mức độ giúp các em học sinh ôn tập, củng cố kiến thức chuẩn bị cho bài thi giữa học kì 1 đạt kết quả cao. Đồng thời đây là tài liệu cho các thầy cô tham khảo ra đề thi giữa kì đúng chuẩn các nội dung theo TT 22. Mời các thầy cô cùng các em học sinh tham khảo chi tiết đề thi giữa kì 1 lớp 4 này.

Ma trận đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

TT

Chủ đề

Mức 1

Mức 2

Mức 3

Mức 4

Tổng

TN

TL

TN

TL

TN

TL

TN

TL

1

Đọc hiểu văn bản

Số câu

2

2

1

1

6

Câu số

1 - 4

2 - 3

5

6

Số điểm

1

1

1

1

2

Kiến thức tiếng Việt

Số câu

1

1

1

1

4

Câu số

7

8

9

10

Số điểm

1

0,5

0,5

1

Tổng

Số câu

3

3

2

2

10

Số điểm

2

1.5

1,5

2

7

Đề thi giữa học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I - TIẾNG VIỆT 4

Năm học: ..........

I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1- Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ (với tốc độ khoảng 75 tiếng/phút) trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 8 (Tiếng Việt lớp 4 – Sgk tập 1) do HS bốc thăm.

- Trả lời được 1 – 2 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn văn (thơ) đã đọc theo yêu cầu của giáo viên.

2- Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm) Em hãy đọc thầm bài văn sau:

Đồng tiền vàng

Một hôm vừa bước ra khỏi nhà, tôi gặp một cậu bé chừng mười hai, mười ba tuổi ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao, chìa những bao diêm khẩn khoản nhờ tôi mua giúp. Tôi mở ví tiền ra và chép miệng:

- Rất tiếc là tôi không có xu lẻ.

- Không sao ạ. Ông cứ đưa cho cháu một đồng tiền vàng. Cháu chạy đến hiệu buôn đổi rồi quay lại trả ông ngay.

Tôi nhìn cậu bé và lưỡng lự:

- Thật chứ?

- Thưa ông, cháu không phải là một đứa bé xấu.

Nét mặt của cậu bé cương trực và tự hào tới mức tôi tin và giao cho cậu một đồng tiền vàng.

Vài giờ sau, trở về nhà, tôi ngạc nhiên thấy cậu bé đang đợi mình, diện mạo rất giống cậu bé nợ tiền tôi, nhưng nhỏ hơn vài tuổi, gầy gò, xanh xao hơn và thoáng một nỗi buồn:

- Thưa ông, có phải ông vừa đưa cho anh Rô-be cháu một đồng tiền vàng không ạ ?

Tôi khẽ gật đầu. Cậu bé tiếp:

- Thưa ông, đây là tiền thừa của ông. Anh Rô-be sai cháu mang đến. Anh cháu không thể mang trả ông được vì anh ấy đã bị xe tông, gãy chân, đang phải nằm ở nhà.

Tim tôi se lại. Tôi đã thấy một tâm hồn đẹp trong cậu bé nghèo.

Theo Truyện khuyết danh nước Anh

Dựa vào nội dung bài đọc, em hãy thực hiện yêu cầu sau:

1. Cậu bé Rô-be làm nghề gì? (0,5 điểm)

a. Làm nghề bán báo. b. Làm nghề đánh giày. c. Làm nghề bán diêm.

2. Tìm những chi tiết miêu tả ngoại hình của Rô-be? (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………

3. Qua ngoại hình của Rô-be, em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cậu ta? (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………

4. Vì sao Rô-be không quay lại ngay để trả tiền thừa cho người mua diêm? (0,5 điểm)

a. Vì Rô-be không đổi được tiền lẻ.

b. Vì Rô-be không muốn trả lại tiền.

c. Vì Rô-be bị xe tông, gãy chân.

5. Qua hành động trả lại tiền thừa cho người khách, em thấy cậu bé Rô-be có điểm gì đáng quý? (1 điểm)

………………………………………………………………………………

6. Nếu em là người khách mua diêm của cậu bé Rô-be trong câu chuyện này, em sẽ làm gì khi biết tin cậu bé bị xe tông, gãy chân đang nằm ở nhà? (1 điểm)

………………………………………………………………………………

7. a- Tìm ít nhất 3 từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………

b- Đặt câu với một trong các từ em vừa tìm được? (0,5 điểm)

………………………………………………………………………………

8. Trong các từ sau, từ nào là từ láy: be bé, buồn bực, buôn bán, mênh mông, mệt mỏi: (0,5 điểm)

Từ láy: ………………………………………………………………………………

9. Em hãy dùng dấu ngoặc kép có tác dụng dùng để nêu ý nghĩa đặc biệt có trong câu sau: (0,5 điểm)

Chỉ trong 10 năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành một bậc anh hùng kinh tế như đánh giá của người cùng thời.

………………………………………………………………………………

10. Viết lại câu sau cho hay hơn (bằng cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm hay sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa,...) (1 điểm)

Em rất yêu mẹ.

………………………………………………………………………………

II/ KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1. Chính tả (Nghe – viết) (3 điểm) - 20 phút: Bài "Đồng tiền vàng" đoạn (Một hôm………. quay lại trả ông ngay)

2. Tập làm văn: (7 điểm) - 30 phút:

Đề bài: Một người thân của em ở xa đang bị ốm, em không đến thăm được, em hãy viết một lá thư để thăm hỏi và động viên người thân đó.

ĐÁP ÁN MÔN TIẾNG VIỆT GIỮA HỌC KỲ I-LỚP 4

Năm học:........

I. KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng: (3 điểm)

- Mỗi học sinh đọc đúng, rõ ràng và diễn cảm một đoạn văn hoặc khổ thơ với tốc độ khoảng 75 tiếng/phút trong các bài tập đọc đã học từ Tuần 1 đến Tuần 8 (Sgk Tiếng Việt 4 – Tập 1) do HS bốc thăm.(2 điểm)

- Trả lời 1 – 2 câu hỏi về nội dung đoạn đã đọc theo yêu cầu của giáo viên. (1 điểm)

2. Kiểm tra đọc - hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt: (7 điểm)

1. Cậu bé Rô-be làm nghề gì? (0,5 điểm)

c. Làm nghề bán diêm.

2. Những chi tiết miêu tả ngoại hình của Rô-be: (0,5điểm)

Chi tiết: ăn mặc tồi tàn, rách rưới, mặt mũi gầy gò, xanh xao

3. Qua ngoại hình của Rô-be, em có nhận xét gì về hoàn cảnh của cậu ta: (0,5 điểm)

Nhận xét: hoàn cảnh của gia đình Rô-be rất nghèo khổ, gặp nhiều khó khăn.

4. Vì sao Rô-be không quay lại ngay để trả tiền thừa cho người mua diêm? (0,5 điểm)

c. Vì Rô-be bị xe tông, gãy chân.

5. Qua hành động trả lại tiền thừa cho người khách, em thấy cậu bé Rô-be có điểm gì đáng quý ? (1 điểm)

Cậu bé là người thật thà, tự trọng…..

6. Nếu em là người khách mua diêm của cậu bé Rô-be trong câu chuyện này, em sẽ làm gì khi biết tin cậu bé bị xe tông, gãy chân đang nằm ở nhà? (1 điểm)

Em sẽ đến thăm, động viên cậu bé. Nếu gia đình đồng ý em sẽ giúp đỡ đưa cậu bé đến bệnh viện để chữa trị…..

7. a- Tìm ít nhất 3 từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu, tình cảm yêu thương đồng loại: (0,5 điểm)

Lòng vị tha, nhân ái, nhân từ, độ lượng, bao dung, lòng nhân ái,…..

b- Đặt câu với một trong các từ em vừa tìm được ? (0,5 điểm)

Ví dụ: Bác Hồ có một lòng nhân ái bao la mà cả nhân loại đều khâm phục và kính trọng.

8. Trong các từ sau, từ nào là từ láy: be bé, buồn bực, buôn bán, mênh mông, mệt mỏi: (0,5 điểm)

Từ láy: be bé, mênh mông.

9. Tác dụng của dấu ngoặc kép dùng để chỉ ý nghĩa đặc biệt có trong câu sau: (0,5 điểm)

Chỉ trong 10 năm, Bạch Thái Bưởi đã trở thành “một bậc anh hùng kinh tế” như đánh giá của người cùng thời.

10. Viết lại câu sau cho hay hơn (bằng cách sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm hay sử dụng biện pháp so sánh, nhân hóa,…) (1 điểm)

Em rất yêu mẹ.

Em yêu mẹ hơn tất cả mọi thứ trên thế gian này.

Phần tập làm văn:

Bà kính yêu của cháu!

Có lẽ đã gần nửa năm nay, chúng cháu chưa có dịp về thăm cậu và ngoại. Kể từ ngày mà gia đình con chuyển ra vào miền Nam sinh sống do công việc của ba mẹ. Nên chúng con ít có điều kiện về thăm ngoại.

Hôm trước, con có nghe mẹ con thông báo tin bà ngoại bị ốm, bà không mệt trong người không ăn uống được gì, gia đình con vô cùng lo lắng. Lúc này, mẹ con đang rất bận rộn vì sắp tới ngày mẹ con bảo vệ luận án Tiến Sĩ, nên trong gần tuần nay mẹ con rất bận bịu với công việc của mình.

Chắc mấy ngày nữa thôi gia đình con sẽ đặt vé máy bay ra Bắc thăm ngoại. Ngoại cố gắng ăn uống dưỡng bệnh cho mau khỏe nhé. Thời tiết dạo này đang chuyển mùa, ngoài Bắc trời đang ngày càng lạnh hơn, căn bệnh thấp khớp của bà sẽ càng trở nặng hơn, bà nhớ uống thuốc mà mẹ con đã gửi cho ngoại nhé.

Bà cũng cần phải ăn uống thật tốt để cho sức khỏe mau chóng khỏe mạnh bình thường, nếu không ba mẹ con lo lắng nhiều lắm.

Đêm nay, khi con đã giải xong những bài tập khó con không thể nào ngủ được khi nghĩ tới bà. Con vội vàng cầm bút viết thư cho bà để hỏi thăm sức khỏe của bà. Ngoại ơi! Cháu thương ngoại nhiều lắm, ngoại ơi ngoại vất vả nhiều rồi, ngoại cố gắng uống, uống thuốc đều đặn vào nhé. Cháu xin phép ngoại được dừng bút tại đây. Cháu chúc ngoại mau chóng khỏe lại.

Cháu của ngoại.

Thảo Mi

>> Viết thư thăm hỏi người một thân bị ốm

Đề thi giữa học kì 1 lớp 4 môn khác

Đánh giá bài viết
90 59.249
Sắp xếp theo

    Đề thi giữa kì 1 lớp 4

    Xem thêm