Bộ đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức năm 2025 - 2026
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 3 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
04 Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức
Bộ Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức là đề kiểm tra được VnDoc chọn lọc tổng hợp các dạng tiếng Việt trọng tâm, giúp các em học sinh ôn tập, củng cố, rèn luyện kỹ năng giải các dạng bài tập cơ bản, chuẩn bị tốt cho bài thi giữa học kì 2 lớp 3.
Bộ đề thi giữa học kì 2 này gồm có 04 đề thi:
- Đề 1, 2: Có đáp án.
- Đề 3, 4: Không có đáp án.
- File tải: Word.
Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức - Đề 1
Đọc thầm bài sau và trả lời câu hỏi:
Mạo hiểm
Có hai hạt giống nằm cạnh nhau trên mảnh đất mùa xuân màu mỡ. Hạt thứ nhất nói:
- Tôi muốn mọc thành cây. Tôi muốn đâm rễ sâu xuống đất, vươn mầm lên cao, nhú chồi non đón mùa xuân đang đến. Tôi ao ước được đón ánh mặt trời mơn man trên lá và những giọt sương lóng lánh đọng lại trên hoa.
Thế là hạt thứ nhất vươn mình một cách mạnh mẽ và đầy quyết tâm, bất chấp mọi trở ngại. Hạt thứ hai nói:
- Tôi sợ lắm. Tôi sợ đối diện với bóng tối khi rễ của tôi đâm xống đất. Tôi sợ làm tổn thương những mầm non yếu ớt của tôi khi vươn mình lên khỏi mặt đất cứng này. Tôi sợ lũ ốc sên sẽ ngấu nghiến đám chồi non của tôi mất. Tôi sợ lũ con nít sẽ ngắt hoa khi tôi vừa mới nở. Không, tôi sẽ nằm đây cho an toàn.
Thế là hạt thứ hai tiếp tục đợi. Một con gà mái bới đất tìm món điểm tâm, nó tóm ngay hạt thứ hai và nuốt trôi.
Theo Hạt giống tâm hồn
Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và trả lời các câu hỏi:
Câu 1: Hai hạt mầm đã trao đổi với nhau về vấn đề gì? (M1)
A. Hai hạt mầm nói sẽ cùng nhau đi đến một mảnh đất màu mỡ hơn.
B. Hai hạt mầm trao đổi với nhau về việc muốn mọc thành cây.
C. Hai hạt mầm trao đổi với nhau về cách hút chất dinh dưỡng dưới lòng đất.
D. Hai hạt mầm trao đổi với nhau về việc sẽ sinh ra các hạt mầm nhỏ bé tiếp theo.
Câu 2: Hạt mầm thứ nhất suy nghĩ điều gì khi vươn mình lên đất? (M1)
A. Muốn mọc thành cây, đâm rễ xuống đất, đón ánh mặt trời và sợ tổn thương chồi non
B. Muốn mọc thành cây, vươn mầm nhú chồi non và sợ lũ ốc.
C. Muốn mọc thành cây, sợ lũ ốc, sợ đất cứng, sợ lũ trẻ ngắt hoa.
D. Muốn mọc thành cây, đâm rễ xuống đất, vươn mầm và nhú chồi non.
Câu 3: Sau khi chờ đợi, kết quả hạt mầm thứ hai nhận được gì? (M1)
A. Hạt mầm thứ hai bị kiến tha đi.
B. Trở thành một cây mầm tươi đẹp
C. Hạt mầm thứ hai bị gà ăn
D. Trở thành một cây mầm bị thối.
Câu 4: Qua câu chuyện trên em học được gì từ hạt mầm thứ nhất? (M3)
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 5: Cặp từ trái nghĩa nào tượng trưng cho suy nghĩ của hai hạt mầm? (M2)
A. Tích cực- tiêu cực
B. Quyết tâm- lo lắng
C. Cố gắng – nhút nhát
D. Hành động – nản chí
Câu 6: Câu “Tôi muốn mọc thành cây.” Thuộc mẫu câu nào? (M1)
A. Câu nêu hoạt động.
B. Câu nêu đặc điểm.
C. Câu giới thiệu.
Câu 7: Chuyển các câu kể sau sang câu khiến: (M2)
a, Em mượn bút của bạn.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
b, Muốn bố mẹ cho về thăm ông bà.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 8: Điền dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu văn sau: (M2)
a, Buổi sáng sương muối phủ trắng cành cây bãi cỏ.
b, Sau một đêm mưa trời thu như dịu lại nắng trở nên vàng hoe.
Câu 9: Tìm sự vật được so sánh trong câu văn sau: (M2)
Đom đóm ở quê thật nhiều, trông cứ như là những ngọn đèn nhỏ bay trong đêm.
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
Câu 10. Tập làm văn (4 điểm)
Viết về cảnh đẹp mà em yêu thích.
...
Đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức - Đề 2
1. Đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt: (6 điểm)
Dựa vào nội dung bài tập đọc: “Bạn nhỏ trong nhà” (Sách Tiếng Việt 3 trang 107-108), em hãy khoanh trước ý trả lời đúng và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:
Câu 1: Trong ngày đầu tiên về nhà bạn nhỏ, chú chó trông như thế nào?
a) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn xoe và loáng ướt.
b) Lông trắng, khoang vàng, đôi mắt tròn và loáng ướt.
c) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt đen long lanh.
d) Lông trắng, khoang đen, đôi mắt tròn và đen láy.
Câu 2: Chú chó trong bài được bạn nhỏ đặt tên là gì?
a) Cún
b) Cúp
c) Cúc
d) Búp
Câu 3: Bạn nhỏ gặp chú cún vào buổi nào và ở đâu?
a) Buổi sáng ở trong phòng.
b) Buổi trưa ở trong phòng.
c) Buổi chiều trên đường đi học về.
d) Buổi sáng trên đường đi học.
Câu 4: Chú chó có sở thích gì?
a) Thích nghe nhạc
b) Thích chơi bóng
c) Thích nghe đọc sách
d) Thích nghe đọc truyện
Câu 5: Chú chó trong bài biết làm những gì?
………………………………………………………………………………………
Câu 6: Qua câu chuyện này em có suy nghĩ gì về tình cảm giữ bạn nhỏ và chú chó.
………………………………………………………………………………………
Câu 7: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau.
Bao năm rồi tôi vẫn không sao quên được vị thơm ngậy hăng hắc của chiếc bánh khúc quê hương.
Câu 8: Câu nào dưới đây là câu nêu đặc điểm
a) Ông thường đưa đón tôi đi học mỗi khi bố mẹ bận.
b) Bà ơi, cháu yêu bà nhiều lắm!
c) Mỗi ngày trôi qua, ông đang già đi còn nó mạnh mẽ hơn
d) Mẹ em là bác sĩ.
Câu 9: Cặp từ nào sau đây là cặp từ trái nghĩa
a) to - lớn
b) nhỏ - bé xíu
c) đẹp - xấu
d) to – khổng lồ
Câu 10: Tìm 2 từ chỉ hoạt động ở trường. Đặt 1 câu với 1 trong các từ vừa tìm được
………………………………………………………………………………………………
2. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng, (Mỗi học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài trong sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 3, tập 1 và trả lời câu hỏi do giáo viên chọn theo nội dung được quy định sau:
Bài 1: “Tạm biệt mùa hè”, đọc đoạn: “Đêm nay ....thật là thích.” (trang 38,39).
Bài 2: “Cuộc họp của chữ viết” đọc đoạn “Vừa tan học ... trên trán lấm tấm mồ hôi” (trang 62).
Bài 3: “Những chiếc áo ấm” đọc đoạn “Mùa đông .... cần áo ấm.” (trang 120).
Thời gian kiểm tra:
* Đọc hiểu và kiến thức tiếng Việt: 35 phút
* Đọc thành tiếng: Tùy theo tình hình từng lớp mà phân bố thời gian hợp lý để GV kiểm tra và chấm ngay tại lớp.
...
Trên đây là một phần tài liệu, mời các bạn Tải về để lấy đầy đủ File Bộ 04 đề thi giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức.