Bộ đề thi giữa kì 2 KHTN 8 Chân trời sáng tạo cấu trúc mới
Đây là tài liệu Cao cấp - Chỉ dành cho Thành viên VnDoc ProPlus.
- Tải tất cả tài liệu lớp 8 (Trừ Giáo án, bài giảng)
- Trắc nghiệm không giới hạn
Đề kiểm tra giữa kì 2 Khoa học tự nhiên 8 có đáp án
Đề thi giữa học kỳ 2 môn Khoa học tự nhiên lớp 8 – Bộ sách Chân trời sáng tạo bao gồm cả đề thi cấu trúc mới và cấu trúc cũ. Bộ tài liệu đi kèm đầy đủ đáp án chi tiết và bảng ma trận phân hóa, hỗ trợ tối đa cho quý thầy cô trong việc thiết kế đề kiểm tra và xây dựng lộ trình ôn tập bám sát thực tế. Đối với học sinh, đây là cơ hội tuyệt vời để tiếp cận đa dạng các hình thức đặt câu hỏi, từ đó củng cố vững chắc kiến thức lý thuyết và kỹ năng thực hành. Mời thầy cô và các em cùng tham khảo để chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi.
1. Đề thi giữa kì 2 KHTN 8 CTST cấu trúc mới
PHẦN I. Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn: Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án trả lời
Câu 1: Kim loại dẫn điện vì
A. trong kim loại có nhiều ion dương.
B. trong kim loại có các electron tự do chuyển động không ngừng.
C. kim loại cấu tạo từ các nguyên tử.
D. các nguyên tử câu tạo nên kim loại luôn chuyển động hỗn loạn.
Câu 2: Các dụng cụ nào sau đây không phải là nguồn điện:
A. Pin B. Ắc – qui
C. Đi – na – mô xe đạp D. Quạt điện
Câu 3: Dòng điện chạy qua dụng cụ nào dưới đây khi hoạt động bình thường vừa có tác dụng nhiệt vừa có tác dụng phát sáng?
A. Bóng đèn điện loại dây tóc.
B. Radio (máy thu thanh).
C. Đèn LED.
D. Ruột ấm điện.
...........
Câu 12: Nếu pH<7 thì dung dịch có môi trường:
A. Base
B. Acid
C. Muối
D. Trung tính
PHẦN II. Trắc nghiệm đúng sai: Thí sinh trả lời từ câu 13 đến câu 15. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
..........
Câu 15:Khi nói về chức năng và cấu tạo của da :
A.Chức năng chính của da là bảo vệ cơ thể khỏi các tác nhân gây hại từ môi trường
B.Da không có vai trò điều hòa nhiệt độ cơ thể
C.Lớp biểu bì là lớp ngoài cùng của da,tiếp xúc trực tiếp với môi trường ngoài
D.Da không tham gia trực tiếp vào quá trình tổng hợp vitamin D
PHẦN III. Trắc nghiệm trả lời ngắn: Thí sinh trả lời từ câu 16 đến câu 19
............
Câu 19: Tại sao không nên đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng?
PHẦN IV: Tự luận. Viết câu trả lời hoặc lời giải cho bài tập sau
Câu 20. Cho sơ đồ mạch điện

a) Liệt kê các bộ phận trong sơ đồ mạch điện trên.
b) Nhận xét giá trị của cường độ dòng điện tại các vị trí 1 và 2, hiệu điện thế giữa 2 đầu bóng đèn và hiệu điện thế của nguồn.
..............
2. Đề thi giữa kì 2 KHTN 8 CTST cấu trúc cũ
Ma trận Đề thi giữa kì 2 Khoa học tự nhiên 8 CTST
|
Chủ đề |
MỨC ĐỘ |
Tổng số |
Điểm số |
||||||||
|
Nhận biết |
Thông hiểu |
Vận dụng |
Vận dụng cao |
||||||||
|
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
TL |
TN |
||
|
Hiện tượng nhiễm điện do cọ xát (2 tiết) |
|
1 (0,25) |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
0,25 |
|
Dòng điện, nguồn điện (2 tiết) |
|
1 (0,25) |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
0,25 |
|
Mạch điện đơn giản (2 tiết) |
|
1 (0,25) |
1 (1,25) |
|
|
|
|
|
1 |
1 |
1,25 |
|
Tác dụng của dòng điện (2 tiết) |
|
|
|
1 (0,25) |
|
|
|
|
|
1 |
0,25 |
|
Cường độ dòng điện và hiệu điện thế (2 tiết) |
|
1 (0,25) |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
0,25 |
|
TH Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế (1 tiết) |
|
1 (0,25) |
|
|
|
|
|
|
|
1 |
0,25 |
|
Năng lượng nhiệt và nội năng (2 tiết) |
|
|
|
1 (0,25) |
|
|
|
|
|
1 |
0,25 |
|
TH Đo năng lượng nhiệt bằng joulemeter (2 tiết) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Sự truyền nhiệt (2 tiết) |
1 (1,0) |
|
|
|
1 (1,0) |
|
1 (0,5) |
|
3 |
|
2,5 |
|
Sự nở vì nhiệt (2 tiết) |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Khái quát về cơ thể người (2 tiết) |
|
2 (0,5) |
|
|
|
|
|
|
|
2 |
0,5 |
|
Hệ vận động ở người (3 tiết) |
|
1 (0,25) |
1 (0,75) |
|
|
|
|
|
1 |
1 |
1,0 |
|
Dinh dưỡng và tiêu hoá ở người (4 tiết) |
1 (0,5) |
|
|
2 (0,5) |
|
|
1 (0,5) |
|
2 |
2 |
1,5 |
|
Máu và hệ tuần hoàn của cơ thể người (4 tiết) |
1 (0,5) |
|
|
|
1 (1) |
|
|
|
2 |
|
1,5 |
|
Số ý |
2 |
8 |
3 |
4 |
2 |
0 |
2 |
0 |
9 |
12 |
|
|
Điểm số |
2.0 |
2 |
2.0 |
1.0 |
2.0 |
0 |
1.0 |
0 |
7.0 |
3.0 |
10 |
|
Tổng số điểm |
4.0 |
3.0 |
2.0 |
1.0 |
10 |
10 |
|||||
Đề thi giữa kì 2 Khoa học tự nhiên 8 CTST
A. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Chọn câu trả lời đúng: Dùng mảnh vải khô để cọ xát, thì có thể làm cho vật nào dưới đây mang điện tích:
A. Thanh sắt.
B. Thanh thép.
C. Thanh nhựa.
D. Thanh gỗ.
Câu 2: Trong các dụng cụ, thiết bị sau, đâu là nguồn điện:
A. Bóng đèn đang sáng
B. Nam châm
C. Dây dẫn điện
D. Pin điều khiển
Câu 3. Trong các kí hiệu sau, kí hiệu nào biểu diễn Ampe kế:

A. Hình 1
B. Hình 2
C. Hình 3
D. Hình 4
Câu 4. Khi cho dòng điện chạy qua dung dịch muối đồng, sau một thời gian thấy có một lớp đồng mỏng bám vào thỏi than nối với điện cực âm của nguồn điện. Có thể giải thích hiện tượng này dựa vào tác dụng nào của dòng điện?
A. Tác dụng hóa học.
B. Tác dụng sinh lí
C. Tác dụng từ.
D. Tác dụng từ và tác dụng hóa học
Câu 5. Đơn vị đo cường độ dòng điện là
A. Ampe (A)
B. Vôn (V)
C. Ôm (W)
D. Jun (J)
Câu 6. Hoạt động của dụng cụ nào dưới đây không dựa trên tác dụng nhiệt của dòng điện?
A. Bàn là điện.
B. Máy sấy tóc
C. Đèn LED.
D. Ấm điện đang đun nước
Câu 7. Cách nào sau đây không làm thay đổi nội năng của vật?
A. Cọ xát vật lên mặt bàn.
B. Đốt nóng vật.
C. Làm lạnh vật.
D. Đưa vật lên cao.
Câu 8. Các cơ quan: Tim và mạch máu, thuộc hệ cơ quan nào sau đây?
A. Hệ vận động
B. Hệ hô hấp
C. Hệ tuần hoàn
D. Hệ tiêu hóa
Câu 9. Vai trò của hệ thần kinh là:
A. Định hình cơ thể, bảo vệ nội quan, giúp cơ thể cử động và di chuyển.
B. Thu nhận các kích thích từ môi trường, điều khiển, điều hòa hoạt động của các cơ quan, giúp cho cơ thể thích nghi với môi trường.
C. Giúp cơ thể lấy khí oxygen từ môi trường và thải khí carbon dioxide ra khỏi cơ thể.
D. Lọc các chất thải có hại cho cơ thể từ máu và thải ra môi trường.
Câu 10. Nêu được chức năng của hệ vận động ở người.
A. Tạo nên bộ khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định.
B. Bảo vệ cơ thể.
C. Giúp cơ thể di chuyển và vận động linh hoạt, chắc chắn.
D. Tạo nên bộ khung cơ thể, giúp cơ thể có hình dạng nhất định, bảo vệ cơ thể, giúp cơ thể di chuyển và vận động linh hoạt, chắc chắn...
Câu 11. Cơ quan nào của hệ tiêu hóa mà thức ăn không đi qua?
A. Túi mật, tụy, gan.
B. Ruột non, ruột già, túi mật.
C. Hầu, tụy, gan.
D. Hầu, ruột non, ruột già.
Câu 12. Người bị viêm loét dạ dày - tá tràng không nên sử dụng loại thức ăn, đồ uống nào sau đây?
A. Rượu bia, caffeine, thực phẩm giàu chất béo
B. Thức ăn cay, thức ăn mặn, socola
C. Rượu bia, caffeine, thực phẩm giàu chất béo, thức ăn cay, thức ăn mặn.
D. Rượu bia, caffeine, thực phẩm giàu chất béo, thức ăn cay, thức ăn mặn, socola.
B. TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 13. NB (1,0 điểm). Nêu các hình thức truyền nhiệt, mỗi hình thức lấy ví dụ trong thực tế?
Câu 14. TH (1,5 điểm). Vẽ sơ đồ mạch điện gồm: 1 nguồn điện, 1 công tắc điều khiển 1 đèn sợi đốt.
Câu 15. VD. (1,0 điểm). Giải thích tại sao khi muốn đun sôi nước ta lại đun ở đáy ấm nước.
Câu 16. VDC (0,5 điểm). Trình bày một số hậu quả do hiệu ứng nhà kính gây ra.
Câu 17. (0,5 điểm)
Quan sát hình ảnh bên: hãy đọc tên loại tật liên quan đến hệ vận động và giải thích rõ nguyên nhân gây ra tật này.

Câu 18. (0,5 điểm) Nêu được khái niệm chất dinh dưỡng và dinh dưỡng.
Câu 19. (0,5 điểm) Vận dụng hiểu biết về an toàn vệ sinh thực phẩm để đề xuất các biện pháp lựa chọn, bảo quản, chế biến thực phẩm giúp phòng chống các bệnh về đường tiêu hóa.
Câu 20. (0,5 điểm) Nêu được các thành phần của máu và chức năng của mỗi thành phần (hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu, huyết tương).
Câu 21. (1,0 điểm) Bác An năm nay 60 tuổi, gần đây bác có biểu hiện: đau đầu, hoa mắt, ù tai, tim đạp nhanh, đau ngực, khó thở. Bác đã đi khám bệnh và được bác sĩ chuẩn đoán bác bị cao huyết áp. Vận dụng hiểu biết các bệnh về máu và tim mạch, em hãy giúp bác An đề ra biện pháp phòng bệnh, bảo vệ hệ tuần hoàn và cơ thể, giải thích cơ sở của các biện pháp đó?
...............
Xem trọn đề thi và đáp án trong file tải