Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt trường tiểu học Đại Lãnh 2, Khánh Hòa năm 2016 - 2017

Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt

Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 4 trường tiểu học Đại Lãnh 2, Khánh Hòa năm 2016-2017 có đáp án kèm theo giúp các em học sinh ôn tập, củng cố các dạng bài tập, chuẩn bị kiến thức ôn thi cuối học kì 1 đạt kết quả cao. Sau đây mời các em cùng tham khảo.

TRƯỜNG TH Đại Lãnh 2

LỚP: 4 ………….

TÊN HS…………………………………

BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC 2016 – 2017

MÔN: TIẾNG VIỆT LỚP 4

(Thời gian 90 phút - Không kể thời gian giao đề)

A. Phần đọc

I. Đọc và trả lời câu hỏi

Dựa vào nội dung bài tập đọc: "Văn hay chữ tốt" (Sách Tiếng Việt 4, tập 1 trang 129), em hãy khoanh tròn trước ý trả lời đúng nhất và thực hiện các câu hỏi còn lại theo yêu cầu:

Câu 1: Vì sao Cao Bá Quát thường xuyên bị điểm kém?

A. Vì ông viết văn chưa hay mà chữ lại xấu.

B. Vì ông viết văn được nhưng chữ hơi xấu

C. Vì ông viết văn hay nhưng chữ rất xấu.

Câu 2: Sự việc gì xảy ra đã làm Cao Bá Quát phải ân hận?

A. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn chữ xấu, quan không đọc được.

B. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn chưa đủ sức thuyết phục quan xét xử.

C. Ông không giúp được cho bà cụ giải oan chỉ vì lá đơn không được quan đọc đến.

Câu 3 :Từ nào là từ láy trong câu: "Có bà cụ hàng xóm sang khẩn khoản."

A. bà cụ

B. hàng xóm

C. khẩn khoản

Câu 4: Cao Bá Quát quyết chí luyện viết chữ như thế nào?

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Câu 5: Từ nào dưới đây nói lên ý chí, nghị lực của Cao Bá Quát?

A. Cần cù

B. Quyết chí

C. Chí hướng

Câu 6: Tục ngữ hoặc thành ngữ nào dưới đây nói đúng ý nghĩa của câu chuyện Văn hay chữ tốt?

A. Tiếng sáo diều.

B. Có chí thì nên.

C. Công thành danh toại.

Câu 7: Hãy viết lại 1 động từ và 1 tính từ có trong câu sau: "Lá đơn viết lí lẽ rõ ràng."

- Tính từ:……………………………………………………………………………..

- Động từ:……………………………………………………………………………

II. Đọc thành tiếng:

- Giáo viên cho học sinh bốc thăm, sau đó các em sẽ đọc thành tiếng (mỗi học sinh đọc một đoạn hoặc cả bài) và trả lời các câu hỏi giáo viên chọn theo nội dung được quy định sau:

1. Văn hay chữ tốt. (Sách Tiếng việt 4 – tập 1/ trang 113)

2. Vẽ trứng (Sách Tiếng việt 4 – tập 1/ trang 120)

3. Cánh diều tuổi thơ (Sách Tiếng việt 4 – tập 1/ trang 146)

B. Phần viết

I. Phần chính tả:

- Viết chính tả (nghe - viết) bài: “Chiếc xe đạp của chú Tư” (Sách Tiếng Việt 4, tập 1, trang 150 ), viết đoạn từ: “Ở xóm vườn, có một chiếc xe….đến vào nhà, vào tiệm”.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

II. Phần tập làm văn:

Đề bài: Hãy tả một đồ chơi mà em thích.

………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Đáp án và hướng dẫn chấm môn Tiếng Việt lớp 4 học kì 1

A. Phần đọc

I. Đọc thầm: 5 điểm

Câu 1. (0,5 điểm) C

Câu 2 .( 0,5 điểm).A

Câu 3. (0,5 điểm) C

Câu 4. trả lời đúng đầy đủ ý (1 điểm).

Câu 5. (1 điểm) B

Câu 6. ( 0,5 điểm) B

Câu 7. (1 điểm)

- Tính từ: rõ ràng

- Động từ: viết.

II. Đọc thành tiếng: 5 điểm

* GV đánh giá, cho điểm dựa vào những yêu cầu sau:

+ Đọc đúng tiếng, đúng từ: 1 điểm

(Đọc sai từ 2 đến 4 tiếng: 0.5 điểm; đọc sai quá 5 tiếng: 0 điểm.

+ Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm.

(Ngắt nghỉ hơi không đúng từ 2 đến 3 chỗ: 0.5 điểm; nghỉ hơi không đúng từ 4 chỗ trở lên: 0 điểm.

+Giọng đọc bước đầu có biểu cảm: 1 điểm

+ Tốc độ đọc đạt yêu cầu: 1 điểm.

+Trả lời đúng ý câu hỏi do GV nêu: 1 điểm.

(Trả lời chưa đủ ý hoặc diễn đạt chưa rõ ràng:0.5 điểm; trả lời sai hoặc không trả lời được: 0.5 điểm.)

Tổng các điểm từng phần là điểm toàn bài, được làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1.

B. Phần chính tả

I. Chính tả: (5 điểm)

1/ Sai mỗi lỗi chính tả trừ 0,5 điểm (Toàn bài trình bày sạch sẽ, sai 1 lỗi vẫn ghi 5 điểm)

2/ Nếu chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách, kiểu chữ, gạch ngang, hoặc trình bày bẩn,... trừ 1 điểm toàn bài.

II. Tập làm văn (5 điểm)

1/ Yêu cầu:

a. Thể loại: Miêu tả

b. Nội dung: Tả một đồ chơi

c. Hình thức: Đủ 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài

2/ Biểu điểm:

- Điểm 5: bài làm đúng yêu cầu, câu văn ngắn gọn, thể hiện được cảm xúc chân thật... Toàn bài mắc không quá 4 lỗi về diễn đạt.

- Điểm 4- 4,5: bài làm đạt được yêu cầu như bài đạt được điểm 5, toàn bài mắc không quá 6 lỗi về diễn đạt.

- Điểm 3- 3,5: bài làm đạt được yêu cầu còn vài chỗ chưa hợp lý, mắc không quá 8 lỗi diễn đạt.

- Điểm 2- 2,5: bài làm đạt được yêu cầu ở mức trung bình. Ý diễn đạt còn vụng mắc không quá 10 lỗi diễn đạt.

- Điểm 1- 1,5: bài làm chưa đảm bảo yêu cầu, diễn đạt còn vụng, mắc không quá 10 lỗi diễn đạt.

* Tổng các điểm từng phần là điểm toàn bài, được làm tròn theo nguyên tắc 0,5 thành 1.

Đánh giá bài viết
1 3.637
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 1 lớp 4 môn Tiếng Việt Xem thêm