Đề thi học kì 2 Lịch sử 12 Kết nối tri thức - Đề 3
Đề kiểm tra học kì 2 lớp 12 môn Lịch sử
VnDoc.com xin gửi tới bạn đọc bài viết Đề thi học kì 2 Lịch sử 12 Kết nối tri thức - Đề 3 để bạn đọc cùng tham khảo. Bài viết được tổng hợp gồm có 24 câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn, 4 câu hỏi đúng sai. Thí sinh làm bài trong thời gian 50 phút. Đề có đáp án và lời giải chi tiết kèm theo. Mời các bạn cùng theo dõi đề thi để có thêm tài liệu thi học kì 2 lớp 12 nhé.
Đề thi học kì 2 lớp 12 môn Sử
PHẦN I: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1: Thành tựu nổi bật của công cuộc Đổi mới đất nước ở Việt Nam giai đoạn 1986-1991 là
A. Xóa đói giảm nghèo, nâng cao đời sống nhân dân.
B. Việt Nam gia nhập ASEAN (1995), APEC (1998) và WTO (2007).
C. Nâng cao vị thế quốc tế, tham gia tích cực vào các hoạt động quốc tế.
D. Nền kinh tế có bước phát triển, thoát khỏi khủng hoảng; đời sống nhân dân được cải thiện.
Câu 2: Tại sao Việt Nam quyết định mở cuộc Tổng tiến công và nổi dậy mùa Xuân năm 1975 thay vì tiếp tục đàm phán ngoại giao với Mỹ?
A. Vì Mỹ vẫn tiếp tục viện trợ mạnh mẽ cho chính quyền Sài Gòn.
B. Vì chính quyền Việt Nam Cộng hòa không thực hiện nghiêm túc Hiệp định Pa-ri.
C. Vì Liên Xô và Trung Quốc yêu cầu Việt Nam nhanh chóng kết thúc chiến tranh.
D. Vì Mỹ đã rút quân hoàn toàn nên Việt Nam không cần đàm phán nữa.
Câu 3: Những thành tựu Việt Nam đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm (1986-1990) chứng tỏ điều gì?
A. Đường lối đổi mới của Đảng là đúng, bước đi của công cuộc đổi mới cơ bản là phù hợp.
B. Việt Nam đã thoát khỏi tình trạng khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Đường lối đổi mới về cơ bản là đúng đắn cần phải có những bước đi phù hợp.
D. Việt Nam đã giải quyết được sự mất cân đối của nền kinh tế.
Câu 4: Bài học quan trọng nhất từ cuộc đấu tranh ngoại giao trong kháng chiến chống Mỹ (1954-1975) có thể được áp dụng vào sự nghiệp bảo vệ chủ quyền biển đảo của Việt Nam hiện nay là gì?
A. Kiên trì nguyên tắc nhưng linh hoạt trong phương pháp đấu tranh.
B. Chỉ tập trung vào giải pháp quân sự để bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.
C. Coi trọng sức mạnh quân sự hơn là giải pháp ngoại giao.
D. Phụ thuộc vào sự giúp đỡ của các nước lớn để giải quyết tranh chấp.
Câu 5: Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố tác động đến quyết định ra đi tìm đường cứu nước (1911) của Nguyễn Tất Thành?
A. Phong trào đầu tranh theo khuynh hướng vô sản ở Việt Nam diễn ra rộng khắp.
B. Cách mạng Việt Nam hoàn toàn đi theo khuynh hướng dân chủ tư sản.
C. Thực dân Pháp hoàn thành cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai ở Việt Nam.
D. Nhiệm vụ cứu nước, giải phóng dân tộc ở Việt Nam trở nên cấp thiết.
Câu 6: Nội dung nào sau đây không phải thành tựu về kinh tế của công cuộc Đổi mới ở Việt Nam từ năm 1986 đến nay?
A. Vượt qua khủng hoảng kinh tế - xã hội.
B. Kinh tế đối ngoại phát triển mạnh.
C. Tăng trưởng kinh tế ở mức khá cao.
D. Trở thành quốc gia công nghiệp hóa, hiện đại.
Câu 7: Mục tiêu tổng quát của công cuộc Đổi mới giai đoạn 1986-1995 là
A. Xóa bỏ cơ chế bao cấp, xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
B. Giải quyết khủng hoảng kinh tế - xã hội.
C. Mở rộng quan hệ đối ngoại, hội nhập quốc tế.
D. Tăng trưởng kinh tế, cải thiện đời sống nhân dân.
Câu 8: Hai công trình có quy mô lớn và quan trọng ở nước ta, mặc dù được xây dựng trong hai thế kỉ khác nhau nhưng cùng mang một tên gọi. Đó là
A. Đường sắt thống nhất Bắc – Nam.
B. Đường Trường Sơn.
C. Đường Hồ Chí Minh trên biển.
D. Đường Hồ Chí Minh.
Câu 9: Đặc điểm văn hóa – xã hội về nội dung cơ bản của đường lối đổi mới giai đoạn 2006 đến nay là
A. Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa gắn với phát triển kinh tế tri thức.
B. Phát triển con người toàn diện và xây dựng nền văn hóa Việt Nam tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.
C. Mở rộng giải quyết các vấn đề xã hội như tạo thêm việc làm, xóa đói, giảm nghèo,...
D. Coi văn hóa là nền tảng tinh thần của xã hội, vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội.
Câu 10: Để tiếp tục tìm sự giúp đỡ cho các hoạt động cách mạng, Phan Bội Châu và hội viên Duy Tân đã đến các nước nào?
A. Quảng Đông (Trung Quốc), Lào và Xiêm.
B. Thái Lan, Nhật Bản và Lào.
C. Cam-pu-chia, Xiêm và Quảng Đông (Trung Quốc).
D. Anh, Pháp và Lào.
Mời các bạn cùng tải về bản DOC hoặc PDF để xem đầy đủ nội dung