Giải VBT Lịch sử lớp 6 - Bài 23

Giải VBT Lịch sử lớp 6 - Bài 23: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII - IX là tài liệu học tốt môn Lịch sử lớp 6 hay dành cho quý thầy cô và các em tham khảo, nhằm ôn tập và củng cố kiến thức Lịch sử 6 đã được học, từ đó đạt kết quả cao trong học tập và kiểm tra.

1. Bài 1 trang 55 VBT Lịch Sử 6

a) Năm 618 nhà Đường thành lập ở Trung Quốc, đất nước ta lại rơi vào tay đô hộ của nhà Đường. Chúng đã tổ chức lại bộ máy cai trị (em hãy viết tiếp vào chỗ chấm những biện pháp cai trị của chúng).

- Tổ chức lại bộ máy hành chính

- Sắp đặt quan lại cai trị

- Biện pháp thu thuế

- Quy định cống nạp

- Chuẩn bị sẵn sàng đàn áp các cuộc khởi nghĩa

b) Nhận xét của em về biện pháp cai trị và thủ đoạn bóc lột của nhà Đường?

Lời giải:

a)

- Tổ chức lại bộ máy hành chính: Đổi Giao Châu thành An Nam đô hộ phủ.

- Sắp đặt quan lại cai trị: Các châu, huyện do quan lại Trung Quốc cai trị. Hương, xã vẫn do người Việt tự cai quản.

- Biện pháp thu thuế: Đặt nhiều thứ thuế như thuế sắt, thuế đay, thuế gai, tơ, lụa,…

- Quy định cống nạp: Hằng năm nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý hiếm như ngọc trai, ngà voi, sừng tê, đồi mồi,… đặc biết phải gánh quả vải sang Trung Quốc nộp cống.

- Chuẩn bị sẵn sàng đàn áp các cuộc khởi nghĩa: Xây thành, đắp lũy, tăng quân đồn trú,…

b) Dưới ách thống trị của nhà Đường nước ta bị siết chặt thêm bộ máy cai trị, biến nước ta thành phủ của nhà Đường, củng cố thành, đường giao thông để dễ đàn áp, vơ vét, bóc lột nhân dân ta.

2. Bài 2 trang 56 VBT Lịch Sử 6

a) Thời niên thiếu của Mai Thúc Loan có gì đặc biệt?

b) Quan sát lược đồ H.49 (trang 64 – SGK LS6), nêu nhận xét về địa bàn hoạt động của cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan.

c) Hoàn thành lược đồ diễn biến khởi nghĩa Mai Thúc Loan (713 – 722)

d) Nhờ đâu mà cuộc khởi nghĩa do Mai Thúc Loan lãnh đạo giành được thắng lợi nhanh chóng?

Lời giải:

a) Thời thiếu niên cuộc sống của Mai Thúc Loan đã rất khó khăn. Mai Thúc Loan phải kiếm củi, chăn trâu, cày ruộng cho nhà giàu để kiếm sống.

b) Địa bàn hoạt động của khởi nghĩa Mai Thúc Loan rất thuận lợi cho việc chiến đấu. Ở vùng Sa Nam có một thung lung bằng phẳng, sau lung và hai bên đều có núi bao bọc, trước mặt là sông Lam, rất thích hợp xây dựng căn cứ.

c)

Giải VBT Lịch sử lớp 6 - Bài 23

d) Cuộc khởi nghĩa Mai Thúc Loan giành được thắng lợi nhanh chóng là nhờ tinh thần chiến đấu kiên trì, bền bỉ của nhân dân ta, sự lãnh đạo tài giỏi của Mai Thúc Loan.

3. Bài 3 trang 57 VBT Lịch Sử 6

a) Hoàn cảnh xuất thân của Phùng Hưng, Phùng Hải có gì đặc biệt so với Mai Thúc Loan?

b) Đánh dấu X vào ô trống đầu câu mà em cho là đúng.

Theo em thì nguyên nhân Phùng Hưng họp quân khởi nghĩa chống lại ách đô hộ của nhà Đường vì:

[ ] Do ông bị bóc lột nặng nề và phải chịu lao dịch khổ ải.

[ ] Ông khởi nghĩa để được lên làm vua cho oai và được sung sướng.

[ ] Xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, căm ghét chính quyền đô hộ, muốn đánh đuổi quân xâm lược để giành lại độc lập cho đất nước, giải phóng cho nhân dân.

[ ] Tất cả các nguyên nhân trên đều đúng.

Lời giải:

a) Phùng Hưng xuất thân từ dòng họ nối đời làm thủ lĩnh, gọi là quan lang. Còn Mai Thúc Loan chỉ là người dân bình thường.

b) [X] Xuất phát từ lòng yêu nước thương dân, căm ghét chính quyền đô hộ, muốn đánh đuổi quân xâm lược để giành lại độc lập cho đất nước, giải phóng cho nhân dân.

4. Bài 4 trang 57 VBT Lịch Sử 6

a) Em hãy viêt một đoạn văn ngắn (khoảng 100 từ) tóm tắt diễn biến cơ bản hai cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan (713 – 722) và của Phùng Hưng (766 – 790).

b) Nêu ý nghĩa lịch sử của hai cuộc khởi nghĩa trên.

Lời giải:

a) Khởi nghĩa Mai Thúc Loan:

- Khoảng đầu những năm 10 của thế kỉ VIII, Mai Thúc Loan mộ binh nổi dậy ở Hoan Châu.

- Nhân dân Ái Châu, Diễn Châu nổi dậy hưởng ứng, Mai Thúc Loan xứng đế (Mai Hắc Đế) và chọn vùng Sa Nam (Nam Đàn) xây dựng căn cứ.

- Mai Thúc Loan liên kết với các nhân dân khắp Giao Châu và Cham-pa tấn công Tống Bình, viên đô hộ là Quang Sở Khách phải chạy về Trung Quốc.

* Khởi nghĩa Phùng Hưng:

- Khoảng năm 776, Phùng Hưng cùng em là Phùng Hải đã họp quân khởi nghĩa ở Đường Lâm.

- Nhân dân các vùng nổi dậy hưởng ứng và giành được quyền làm chủ cùng đất của mình.

- Ít lâu sau, Phùng Hưng kéo quân bao vây phủ thành Tống Bình, Phùng Hưng chiếm được thành, sắp đặt việc cai trị đất nước.

b)

- Hai cuộc khởi nghĩa đã giành lại được quyền làm chủ đất nước trong một thời gian ngắn.

- Tuy khởi nghĩa cuối cùng bị đàn áp nhưng thể hiện lòng yêu nước, ý chí quật cường của các tầng lớp nhân dân kiên quyết đứng dậy giành chủ quyền dân tộc, lật đổ ách thống trị tàn bạo của nhà Đường.

5. Bài 5 trang 58 VBT Lịch Sử 6

Em hãy chuyển thể đoạn trích bài hát chầu văn kể tội bọn đô hộ nhà Đường còn lưu truyền trong nhân dân và đoạn trích thơ đề trên bia kí ở đền thờ Mai Hắc Đế thành hai đoạn văn xuôi.

a)

“Nhớ khi nội thuộc Đường triều,

Giang sơn, cố quốc nhiều điều ghê gai.

Sâu quả vải vì ai vạch lá,

Ngựa hồng trần kể đã héo hon…”

b)

“Bốn phương Mai Đế lừng uy đức,

Trăm trận Lý Đường phục võ công

Cống vải từ nay Đường phải dứt,

Dân nước đời đời hưởng phúc chung.”

Lời giải:

a) Dưới ách đô hộ của nhà Đường, đời sống nhân dân ta vô cùng khổ cực. Nhân dân ta phải nộp nhiều loại thuế, đã vậy còn phải tìm sản vật quý hiếm để cống nộp cho chúng. Hàng năm đến vụ mùa, nhân dân phải thay nhau gánh quả vải sang cống nộp cho nhà Đường.

b) Trước tình cảnh đất nước loạn lạc, Mai Thúc Loan kêu gọi những người dân phu bỏ về quê, mô binh đánh giặc. Thanh thế của ông vang khắp nơi được nhân dân cả nước hưởng ứng. Nghĩa quân chiếm được nhiều thành quan trọng, Mai Thúc Loan lên ngôi lấy hiệu là Mai Hắc Đế. Nhân dân không phải cống vải cho nhà Đường nữa.

Bài 23 Lịch sử 6 có nội dung chính như sau: Những cuộc khởi nghĩa lớn trong các thế kỉ VII - IX Đến thế kỉ VII nhà Đường thống trị nước ta, chúng xiết chặt hơn chế độ cai trị tàn bạo, thẳng tay bóc lột và đàn áp nhân dân ta. Dưới ách thống trị của nhà Đường trong suốt 3 thế kỉ, nhân dân ta ko ngừng nổi dậy đấu tranh chống bọn đô hộ, đáng chú ý nhất là 2 cuộc khởi nghĩa của Mai Thúc Loan và Phùng Hưng. Đây là những cuộc nổi dậy lớn, tiếp tục khẳng định ý chí độc lập và chủ quyền đất nước của nhân dân ta.

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn Giải VBT Lịch sử lớp 6 - Bài 23, mời các bạn tham khảo thêm các tài liệu lớp 6 môn Lịch sử khác như Giải SBT Lịch sử 6, Giải bài tập SGK Lịch sử 6 nhằm hoàn thành tốt chương trình THCS.

Đánh giá bài viết
1 60
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giải Vở BT Lịch Sử 6 Xem thêm