Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Cả năm + Năng lực số)

Lớp: Lớp 11
Môn: KTPL
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức Cả năm + Tích hợp Năng lực số là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ bài 1 đến hết bài 21.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức được biên soạn rất chi tiết đầy đủ có tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức học bao gồm các mục tiêu học tập, nội dung bài học, phương pháp giảng dạy, tài liệu học tập, các hoạt động và bài tập, đánh giá kết quả học tập, và các tài liệu tham khảo. Ngoài ra các bạn xem thêm Giáo án PowerPoint Lịch sử 11 Kết nối tri thức.

Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Cả năm)

Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức gồm:

  • File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 21
  • Tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
  • Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa học kì 1, giữa kì 2, cuối học kì 1, kì 2

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 1 (Năng lực số)

Ngày soạn: ...............

Ngày dạy: ..............

CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG

(Thời lượng: 3 tiết)

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Về kiến thức

Nêu được khái niệm cạnh tranh.

Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.

Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.

2. Về năng lực

Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm để làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh.

Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các tình huống thực tiễn liên quan đến cạnh tranh.

Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ hành vi cạnh tranh lành mạnh; phê phán, đấu tranh với hành vi cạnh tranh không lành mạnh.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng kiến thức để đánh giá, xử lí các hiện tượng liên quan đến cạnh tranh trong đời sống xã hội.

Năng lực số :

Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.2.NC1c):Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin khác nhau về các hành vi cạnh tranh (lành mạnh/không lành mạnh) trên nền tảng số2.

Giao tiếp và Hợp tác (Miền 2.2. NC 1b):Hướng dẫn người khác cách đóng vai trò trung gian để chia sẻ thông tin/giải pháp phê phán các hành vi cạnh tranh không lành mạnh3.

3. Về phẩm chất

Nhân ái: Tôn trọng quyền tự do cạnh tranh, tôn trọng sự khác biệt giữa các chủ thể.

Trung thực: Đánh giá đúng các hành vi của chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh.

Trách nhiệm: Có ý thức đấu tranh, lên án các hành vi sai trái trong cạnh tranh.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp

Tích hợp giáo dục quyền con người: Bình đẳng giữa các chủ thể trong cạnh tranh; Phê phán những hành vi cạnh tranh không lành mạnh vi phạm quyền con người4.

Tích hợp phòng chống tác hại của thuốc lá: Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh đã làm xuất hiện và gia tăng tình trạng sử dụng thuốc lá ở thanh thiếu niên5. Nâng cao ý thức trách nhiệm, nói không với thuốc lá.

Tích hợp giáo dục phòng chống tham nhũng: Giúp HS nhận biết và đấu tranh với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến tham nhũng, hối lộ6.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

Sách: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.

Tài liệu khác: Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế, trích một số điều luật.

Thiết bị: Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint, Thiết bị có kết nối Internet để truy cập thông tin số.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1: KHÁI NIỆM CẠNH TRANH

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU

Kết quả trò chơi “Ai tinh mắt nhất”

Các cụm từ tìm được: Chủ thể kinh tế, Tự do sản xuất, Động lực, Lành mạnh, Phát triển, Cạnh tranh.

Nhận xét: Cạnh tranh là yếu tố tất yếu tạo động lực phát triển trong nền kinh tế thị trường.

a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực và có hiểu biết ban đầu về bài học.

b) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi: “Ai tinh mắt nhất”, tìm từ có liên quan đến phần mở đầu SGK.

Bước 2: HS thực hiện: HS làm việc cá nhân, tìm các từ liên quan.

Bước 3 & 4: Báo cáo và Kết luận: GV gọi HS đọc cụm từ, nhận xét, và nhấn mạnh vai trò của cạnh tranh.

2. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ (Nội dung 1)

Sản phẩm thảo luận nhóm đôi

a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cạnh tranh.

Câu 1: Các nhà kinh doanh ẩm thực sử dụng cách thức: tạo ra món ăn ngon, giá cả hợp lí, giành giật điều kiện thuận lợi (đầu bếp giỏi, nguyên liệu tươi...). Lợi ích: thu hút thực khách, tăng lợi nhuận.

b) Tổ chức hoạt động: Tìm hiểu Khái niệm cạnh tranh

Câu 2: Ví dụ: Cạnh tranh giữa CocaCola và PepsiCo; giữa KFC và Lotteria; giữa Apple và Samsung...

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc trường hợp trong SGK và trả lời Câu 1, Câu 2. Từ đó, rút ra khái niệm cạnh tranh. GV có thể cho HS xem clip về cạnh tranh giữa CocaCola và Pepsi.

1. Khái niệm cạnh tranh

Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa.

Bước 2: HS thực hiện: HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin, trả lời câu hỏi.

Bước 3 & 4: Báo cáo và Đánh giá: GV mời nhóm trả lời, nhận xét, tổng kết và giới thiệu thêm về các loại hình cạnh tranh.

TIẾT 2: NGUYÊN NHÂN VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

SẢN PHẨM

1. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ (Nội dung 2)

Sản phẩm Sơ đồ tư duy

HS khái quát được 3 nguyên nhân chính dẫn đến cạnh tranh.

.................

Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về

Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 2 (Năng lực số)

Ngày soạn: ...............

Ngày dạy: ..............

BÀI 9: QUYỀN BÌNH ĐẲNG CỦA CÔNG DÂN TRƯỚC PHÁP LUẬT

(Thời lượng: 2 tiết)

I. MỤC TIÊU

1. Về kiến thức:

Nêu được các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật (bình đẳng về quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm pháp lý).

Nhận biết được ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội.

2. Về năng lực

Năng lực điều chỉnh hành vi:Phê phán, đấu tranh với những thái độ, hành vi phân biệt đối xử giữa các công dân trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và phải chịu trách nhiệm pháp lí theo quy định của pháp luật.

Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế – xã hội:Hiểu được các kiến thức khoa học: Các quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; Ý nghĩa của quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật đối với đời sống con người và xã hội; Thực hiện được nghĩa vụ, quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; Vận dụng được kiến thức đã học để phân tích, đánh giá, xử lí các hiện tượng trong đời sống xã hội liên quan đến quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

Năng lực số :

Giao tiếp và Hợp tác (Miền 2.3. NC1b): Đề xuất được các dịch vụ số (ví dụ: cổng thông tin điện tử, đường dây nóng) khác nhau để tham gia vào xã hội trong việc phản ánh, tố cáo các hành vi vi phạm nguyên tắc bình đẳng.

3. Về phẩm chất

Nhân ái: Tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của mọi người.

Trách nhiệm: Sẵn sàng chịu trách nhiệm về lời nói và hành động của bản thân trong việc thực hiện quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

4. Các nội dung giáo dục tích hợp:

[Tích hợp Quyền con người]: Tôn trọng và bảo vệ các quyền cơ bản của con người, đặc biệt là quyền không bị phân biệt đối xử.

[Tích hợp Phòng chống tác hại của thuốc lá]: Nâng cao ý thức bảo vệ quyền được sống trong môi trường trong lành, không khói thuốc của bản thân và cộng đồng.

[Tích hợp Phòng chống tham nhũng]: Nhận thức rõ ràng về quyền và trách nhiệm của công dân trong việc đấu tranh, tố cáo các hành vi tham nhũng, góp phần xây dựng xã hội công bằng, minh bạch.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

– SGK, SGV, SBT Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11

– Một số điều luật liên quan đến nội dung bài học;

– Máy tính, bài giảng PowerPoint, video, thiết bị kết nối Internet.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

TIẾT 1

1. Mở đầu

Hoạt động của GV và HS

Sản phẩm

a) Mục tiêu: Khai thác trải nghiệm, hiểu biết của HS quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật; tạo hứng thú học tập cho HS và kết nối với bài học mới.

c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.

b) Nội dung: HS xem video Bác Hồ đọc tuyên ngôn độc lập và trả lời câu hỏi: 1/Trong đoạn video, Bác Hồ đã đề cập đến quyền gì đầu tiên khi đọc bản tuyên ngôn độc lập? 2/ Quyền đó được Bác khẳng định như thế nào?

d) Tổ chức thực hiện:

*Chuyển giao nhiệm vụ học tập: - HS xem video và trả lời câu hỏi

* Thực hiện nhiệm vụ: - HS suy nghĩ trả lời câu hỏi

* Báo cáo, thảo luận: - GV mời HS chia sẻ suy nghĩ của mình sau khi xem xong video

* Kết luận, nhận định: [Tích hợp Quyền con người]: Giáo viên nhấn mạnh quyền "tất cả mọi người sinh ra đều có quyền bình đẳng. Tạo hóa cho họ những quyền không ai có thể xâm phạm được; trong những quyền ấy, có quyền được sống, quyền tự do và quyền mưu cầu hạnh phúc" chính là những quyền con người cơ bản, thiêng liêng và bất khả xâm phạm.

2. Hình thành kiến thức

Nội dung 1: Tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

Hoạt động của giáo viên và học sinh

Kiến thức cần đạt

a) Mục tiêu: Giới thiệu ý nghĩa của bài học, khai thác vốn sống, trải nghiệm và những hiểu biết ban đầu về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

1. Một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật

a. Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ

Mọi công dân không phân biệt giới tính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần, địa vị xã hội, độ tuổi.... nếu có đủ các điều kiện theo quy định của Hiến pháp, pháp luật thì đều được hưởng các quyền và phải thực hiện các nghĩa vụ pháp lí mà Hiến pháp, pháp luật đã quy định.

b) Nội dung: HS làm việc cá nhân, đọc các thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi tìm hiểu một số quy định cơ bản của pháp luật về quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật.

c) Sản phẩm: Dự kiến câu trả lời của HS: * Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện trong mỗi thông tin, trường hợp trên như sau: + Thông tin 2: Trong nghĩa vụ quân sự, mọi công dân không phân biệt giới tính khi đăng ký tham gia đi nghĩa vụ. + Trường hợp 3: Công dân trong trường hợp này đã được pháp luật đối xử bình đẳng, công bằng thông qua việc chia số tài sản của bà M và ông C để lại cho cả hai người con bằng nhau. + Trường hợp 4: Mẹ của A đã thực hiện đúng quyền bình đẳng của công dân trước pháp luật qua việc tiếp tục để cho A đi học như anh trai của A dù hoàn cảnh gia đình khó khăn. + Thông tin 5: Theo Luật Giao thông đường bộ, tất cả những người tham gia giao thông đều phải chấp hành quy định theo đúng luật mà không phân biệt độ tuổi, giới tính. * HS căn cứ vào các quy định của Hiến pháp và một số văn bản quy phạm pháp luật khác nêu được những ví dụ mà HS biết được trong thực tiễn.

d) Tổ chức thực hiện: [Tích hợp Quyền con người]: Trong phần thảo luận, giáo viên có thể liên hệ các trường hợp trong sách giáo khoa (ví dụ: quyền được đi học của A) với quyền được giáo dục, một quyền cơ bản của con người đã được pháp luật Việt Nam và quốc tế ghi nhận, đảm bảo mọi công dân, không phân biệt hoàn cảnh, đều có cơ hội học tập và phát triển.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV giao nhiệm vụ học tập cho HS, yêu cầu HS làm việc theo nhóm, đọc các thông tin, trường hợp trong SGK và trả lời câu hỏi (trang 55) Nhóm 1,2,3: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 2, 3 ? Nêu ví dụ minh họa thể hiện công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý Nhóm 4,5,6: Công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lí được thể hiện như thế nào ở mỗi thông tin, trường hợp 4, 5? Nêu ví dụ minh họa thể hiện công dân bình đẳng về quyền và nghĩa vụ pháp lý

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS làm việc theo nhóm trao đổi, trả lời câu hỏi trang 55

Bước 3: Báo cáo, thảo luận - Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định - GV Nhận xét, phân tích, nhấn mạnh nội dung: quyền và nghĩa vụ của công dân không tách rời nhau. Mức độ thực hiện quyền và nghĩa vụ đến đâu phụ thuộc vào khả năng, hoàn cảnh, điều kiện của mỗi người. Sau đó kết luận, chốt lại nội dung cần ghi nhớ về quyền bình đẳng về quyền và nghĩa vụ của CD

...........

Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Giáo Án GDCD 11

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo