Giáo án Tin học 11 Kết nối tri thức (Cả năm)
Giáo án Tin học 11 Định hướng tin học ứng dụng Kết nối tri thức trọn bộ cả năm là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn đầy đủ từ bài 1 đến hết bài 31. Qua kế hoạch bài dạy Tin học 11 Định hướng ICT giúp giáo viên xác định rõ mục tiêu cần đạt về kiến thức, kĩ năng và phẩm chất theo Chương trình GDPT, bảo đảm bài dạy đúng trọng tâm, không lan man.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11 Kết nối tri thức được trình bày dưới dạng file Word, rất dễ chỉnh sửa, giúp giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực người học. Qua giáo án Tin học 11 Định hướng tin học ứng dụng chuẩn đẹp, giáo viên sẽ giảng dạy mạch lạc, tự tin hơn, xử lí linh hoạt các tình huống sư phạm phát sinh trong giờ học. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Lịch sử 11 Kết nối tri thức, giáo án Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.
Kế hoạch bài dạy Tin học 11 Kết nối tri thức (Cả năm)
Giáo án Tin học 11 Định hướng tin học ứng dụng Học kì 1
Ngày soạn: ............
Ngày dạy:.............
BÀI 2 THỰC HÀNH SỬ DỤNG HỆ ĐIỀU HÀNH
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I. Mục tiêu
1. Về kiến thức
Học xong bài này, em sẽ:
- Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
- Sử dụng được vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy tính cá nhân.
- Sử dụng được một một vài tiện ích cơ bản của hệ điều hành trên thiết bị di động.
2. Về năng lực
2.1 Năng lực chung
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời câu hỏi về thiết bị trợ thủ cá nhân.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm thực hành sử dụng thiết bị số cá nhân.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hành giải quyết các nhiệm vụ của giáo viên đề ra.
2.2 Năng lực tin học
Hình thành, phát triển các năng lực:
- NLa: Sử dụng và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông.
3. Về phẩm chất
Hình thành và phát triển phẩm chất:
- Nâng cao khả năng tự học và ý thức học tập.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.
II. Thiết bị dạy học và học liệu
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên.
- Học liệu: Giáo án, Sách giáo khoa Tin học 11, sách giáo viên Tin học 11.
III. Tiến hành dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b) Nội dung: GV cho HS chơi trò chơi
c) Sản phẩm: Tinh thần tham gia trò chơi của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi đoán dung lượng của các thiết bị.
- GV chiếu một số các thiết bị: điện thoại Samsung, điện thoại Iphone, laptop Dell, macbook. GV yêu cầu HS gọi tên trình bày hệ điều hành tương thích của từng thiết bị.
- HS quan sát, thảo luận và đưa ra dự đoán của mình.
- GV ghi nhận đáp án, yêu cầu HS kiểm chứng vào cuối tiết học.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân
a) Mục tiêu:
- Sử dụng được một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân.
b) Nội dung: GV hướng dẫn, HS đọc hiểu, rút ra kết luận cần thiết
c) Sản phẩm: Kết quả thực hiện của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra. NV1: GV chiếu màn hình nền của Windows, Ubuntu yêu cầu HS quan sát, nhận diện màn hình nền để biết vị trí các đối tượng trên màn hình: biểu tượng, cửa sổ, thanh trạng thái và thanh công việc. - GV lưu ý HS: + Windows thường hiển thị các ứng dụng ở cạnh đáy màn hình trong thanh công việc. + Ubuntu còn có danh sách công việc ở bên trái màn hình và các ứng dụng có thể tải về từ biểu tượng danh mục ứng dụng ở góc bên trái màn hình. - HS quan sát hình 2.1, 2.2 và so sánh với hình GV chiếu trên màn hình để biết vị trí các đối tượng trên màn hình. - GV thực hành các thao tác làm việc với biểu tượng như nháy chuột, nháy đúp chuột, nháy nút phải chuột, kéo tha chuột. - HS quan sát thao tác GV làm và thực hành theo nhóm đã phân công. NV2: - GV cho HS đọc thông tin ở mục 1b và trả lời câu hỏi: Việc quản lý tệp và thực mục của hệ điều hành Windows được thực hiện thông qua tiện ích gì? - GV thực hành quản lí thư mục hệ điều hành (Windows và Ubuntu) gồm: tạo mới, đổi tên, xóa, di chuyển thư mục. - HS quan sát thao tác GV làm và thực hành theo nhóm đã phân công. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS suy nghĩ trả lời hoạt động 1 - HS nghe GV giảng bài, trả lời câu hỏi của GV. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS báo cáo kết quả trước lớp - HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến cho bạn Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, chuẩn kiến thức, kết luận. |
1. Sử dụng một số chức năng cơ bản của hệ điều hành cho máy tính cá nhân a. Làm quen với giao diện + Windows thường hiển thị các ứng dụng ở cạnh đáy màn hình trong thanh công việc. + Ubuntu còn có danh sách công việc ở bên trái màn hình và các ứng dụng có thể tải về từ biểu tượng danh mục ứng dụng ở góc bên trái màn hình. b. Quản lí, tệp và thư mục - Hệ điều hành Windows và Ubuntu đều có thể thực hiện các thao tác với thư mục và tệp bằng cách nháy nút phải chuột vào biểu tượng để mở bảng chọn, sau đó chọn để thực hiện các chức năng như mở, xem, tạo thư mục con, đặt tên, xóa, sao chép, di chuyển các tệp và thư mục con… - Cả 2 đều có chung cách chạy một ứng dụng bằng cách nháy đúp chuột vào biểu tượng ứng dụng hoặc nháy nút phải chuột vào đối tượng để mở ra bảng chọn sau đó chọn lệnh Open |
Hoạt động 2.2: Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy
a) Mục tiêu: Sử dụng được vài tiện ích của hệ điều hành nâng cao hiệu quả của máy tính cá nhân.
b) Nội dung: GV giảng giải, HS lắng nghe, thảo luận và trả lời.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV yêu cầu HS đọc thông tin ở mục 2 để trả lời câu hỏi: + Tiện ích là gì? + Kể tên một số tiện ích được cài đặt cùng hệ điều hành. - GV yêu cầu HS chia thành 4 nhóm, đọc thông tin sgk và hoàn thành các nhiệm vụ mà GV đưa ra: Thực hành sử dụng tiện ích kiểm tra đĩa và hợp mảnh trên đĩa cứng. Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS lắng nghe, thảo luận nhóm và thực hiện các yêu cầu của GV phân công. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày trước lớp câu trả lời của nhóm mình. HS khác nhận xét, bổ sung ý cho bạn (nếu thiếu). Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, chuyển sang nội dung mới. |
2. Sử dụng một số tiện ích trên hệ điều hành máy tính cá nhân nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng máy Các bước để sửa lỗi đĩa và hợp mảnh: - Sử dụng File Explorer và tìm danh sác các ổ đĩa. Nháy nút phải chuột vào ổ đĩa muốn xử lý rồi chọn Properties. - Trong cửa sổ Properties của đĩa cứng, chọn Tools. - Chọn Check để kiểm tra và khắc phục lỗi đĩa; Chọn Optimize để tối ưu hóa, hợp mảnh. |
..................
Xem đầy đủ nội dung kế hoạch bài dạy trong file tải về
Giáo án Tin học 11 Định hướng tin học ứng dụng Học kì 2
Ngày soạn: ............
Ngày dạy:.............
BÀI 19: THỰC HÀNH TẠO LẬP CƠ SỞ DỮ LIỆU VÀ CÁC BẢNG
Môn: Tin học; Lớp: 11
Thời gian thực hiện: …… tiết
I.MỤC TIÊU:
1. Kiến thức:
Học xong bài này, em sẽ:
- Biết tạo mới một cơ sở dữ liệu thực hiện thông qua giao diện của phần mềm khách quản trị CSDL HeidiSQL
- Tạo được các bảng không có khóa ngoài, chỉ định được khóa chính cho mỗi bảng, khóa cấm trùng lặp cho những trường không được có giá trị trùng lặp
2. Năng lực tin học
2.1 Năng lực chung:
Thực hiện bài học này sẽ góp phần hình thành và phát triển một số thành tố năng lực chung của học sinh như sau:
- Năng lực tự chủ, tự học: Học sinh có khả năng tự đọc sách giáo khoa và kết hợp với gợi ý của giáo viên để trả lời các câu hỏi của giáo viên.
- Năng lực hợp tác và giao tiếp: Học sinh thảo luận nhóm để hoàn thành phiếu học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hành được các nhiệm vụ của GV đưa ra.
2.2 Năng lực tin học:
Hình thành, phát triển chủ yếu các năng lực:
- NLc: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông.
3. Phẩm chất:
Hình thành và phát triển phẩm chất: Hình thành ý thức trách nhiệm, tính cẩn thận khi làm việc nhóm, phẩm chất làm việc chăm chỉ, chuyên cần để hoàn thành một nhiệm vụ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Thiết bị dạy học: Máy chiếu, máy tính giáo viên
- Học liệu: Sách giáo khoa Tin học 11
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học
b) Nội dung: Giáo viên nêu vấn đề và đặt câu hỏi, HS lắng nghe và trả lời
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
- GV nêu vấn đề: Điều đầu tiên để làm việc với một cơ sở dữ liệu là tạo lập. Với HeidiSQL, việc tạo lập CSDL và các bảng đơn giản được thực hiện như thế nào?
- HS tiếp nhận câu hỏi, xung phong đứng dậy trả lời.
- Từ câu trả lời của HS, GV nhận định: Vậy để biết lệnh nhập dữ liệu input() có cú pháp và chức năng như thế nào? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1: Tạo lập cơ sở dữ liệu mới tên là mymusic, khởi tạo bảng nhacsi, khai báo các khóa cho bảng này như thiết kế ở bài 18
a) Mục tiêu:
- Biết tạo mới một cơ sở dữ liệu thực hiện thông qua giao diện của phần mềm khách quản trị CSDL HeidiSQL
- Tạo được các bảng không có khóa ngoài, chỉ định được khóa chính cho mỗi bảng, khóa cấm trùng lặp cho những trường không được có giá trị trùng lặp
b) Nội dung: Giáo viên giảng giải, học sinh lắng nghe, thảo luận và trả lời
c) Sản phẩm: Kết quả của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV – HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ - GV chia cả lớp thành 4 nhóm, thao tác thực hành để các nhóm thực hiện theo. - GV lưu ý mục tạo lập CSDL mymusic: Giống như tên biến trong việc lập chương trình tên CSDL không được chứa các kí tự đặc biệt, gồm gồm kí tự trống và kí tự tiếng việt. - GV lưu ý mục tạo lập bảng: Giống như tên biến trong việc lập chương trình tên các bảng và các trường không được chứa các kí tự đặc biệt, gồm gồm kí tự trống và kí tự tiếng việt. - GV quan sát, hỗ trợ khi cần Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ - HS nắm rõ yêu cầu, thực hiện theo các bước GV hướng dẫn. Bước 3: Báo cáo, thảo luận - HS trình bày kết quả mình đã thực hiện được Bước 4: Kết luận, nhận định - GV nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện của HS, chuyển sang nội dung thực hành mới. |
1. Tạo lập cơ sở dữ liệu mới tên là mymusic, khởi tạo bảng nhacsi, khai báo các khóa cho bảng này như thiết kế ở bài 18 Các nhóm thực hành theo hướng dẫn của GV. 1. Tạo lập CSDL mymusic - Nháy chuột phải ở vùng danh sách các cơ sở dữ liệu đã có chọn thẻ tạo mới, Chọn cơ sở dữ liệu. Nhập mymusic, chọn OK. - Bộ mã ký tự mặc định là Unicode 4 byte: utf8mb4, Đối chiếu so sánh sau theo utf8mb4_general_ci - Ở vùng mã lệnh phía dưới sẽ thấy xuất hiện câu truy vấn SQL tương ứng. 2. Tạo lập bảng a. Khai báo tạo lập bảng, các trường và kiểu dữ liệu - Tạo bảng nhacsi(idNhacsi, tenNhacsi), idNhacsi kiểu INT, tenNhac si kiểu VARCHAR( 255). - Nháy nút phải chuột ở vùng danh sách các cơ sở dữ liệu đã có chọn thẻ tạo mới, chọn Bảng. Nhập tên: nhacsi, chọn Thêm mới để thêm trường. - Nhập tên: idNhacsi, chọn KDL INT, bỏ đánh dấu Allow NULL. - Chọn AUTO_INCREMENT, dưới nhãn Mặc định và chọn OK. - Để thêm khai báo trường tiếp theo nháy nút phải chuột vào phần dưới dòng idNhacsi -> chọn Add colum hoặc nhấn Ctrl+Insert. b. Khai báo Khóa chính - Ấn định idNhacsi là khóa chính. c. Lưu kết quả - Chọn lưu để lưu lại |
................
Xem đầy đủ nội dung kế hoạch bài dạy trong file tải về