Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giáo án Công nghệ 11 Kết nối tri thức (Học kì 1)

Xem thử Tải về
Lớp: Lớp 11
Môn: Công Nghệ
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Giáo án Công nghệ 11 Kết nối tri thức (Học kì 1) là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn đầy đủ theo Chương trình Công nghệ Cơ khí và Công nghệ Chăn nuôi. Qua kế hoạch bài dạy Công nghệ 11 Học kì 1 giúp giáo viên xác định rõ mục tiêu cần đạt về kiến thức, kĩ năng và phẩm chất theo Chương trình GDPT, bảo đảm bài dạy đúng trọng tâm, không lan man.

Kế hoạch bài dạy Công nghệ 11 Kết nối tri thức Học kì 1 được trình bày dưới dạng file Word, rất dễ chỉnh sửa, giúp giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực người học. Qua giáo án Công nghệ 11 chuẩn đẹp, giáo viên sẽ giảng dạy mạch lạc, tự tin hơn, xử lí linh hoạt các tình huống sư phạm phát sinh trong giờ học. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Lịch sử 11 Kết nối tri thức, giáo án Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.

Giáo án Công nghệ 11 Kết nối tri thức (Học kì 1)

Giáo án Công nghệ Cơ khí 11 Học kì 1

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO

BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

- Trình bày được khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.

- Nêu được những đặc điểm của cơ khí chế tạo.

- Mô tả được các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực công nghệ:

- Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được khái niệm, vai trò của ngành cơ khí chế tạo.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SHS, SGV, SBT Công nghệ Cơ khí 11.

- Máy tính, máy chiếu.

- Một số tranh ảnh/video về ngành cơ khí chế tạo trong nông nghiệp, GTVT, y tế,…

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Công nghệ Cơ khí 11.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SHS và cho biết tên gọi các máy móc có trong hình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

+ Hình la: là máy tiện.

+ Hình 1b: là robot.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung: việc sản xuất cơ khí ở Hình la SHS khác với Hình 1b SHS ở chỗ Hình lạ là dây chuyền sản xuất tự động, Hình 1b cần có sự tham gia của con người.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:

Để tồn tại và phát triển, con người phải lao động để tạo ra của cải vật chất. Lao động là quá trình con người dùng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm cần thiết. Các sản phẩm (công cụ, phương tiện, máy, thiết bị,...) mà con người sử dụng hàng ngày hầu hết là do ngành sản xuất cơ khí làm ra. Ngành cơ khí chế tạo là gì, vai trò, đặc điểm của cơ khí chế tạo ra sao, các bước trong quy trình chế tạo cơ khí như thế nào thì bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo

a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK và mô tả điều gì đang xảy ra.

- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi:

+ Tên gọi và ứng dụng của các sản phẩm trong hình 1.2

+ Vai trò của các sản phẩm đó trong sản xuất và đời sống.

- GV cho HS xem video (clip) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

https://www.youtube.com/watch?v=nUjNYKWEB24

Em hãy nêu vai trò của cơ khí chế tạo trong sản xuất và đời sống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1-2 HS mô tả hình 1.1:

Hình cho thấy việc tên một chi tiết máy, thuộc ngành cơ khí.

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận:

Hình 1.2a: Máy gia công cắt gọt ;

Hình 1.2b: máy khai thác mỏ;

Hình I c: máy gặt liên hợp;

Hình 1.2d: máy chế biến thực phẩm;

Hình 1.2e: máy phát điện;

Hình 1.2g: máy dệt.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV giới thiệu cho HS về nghề kĩ sư chế tạo máy thông qua hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp (SHS tr.8) giúp HS có thể định hướng và lựa chọn nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cũng như thấy được xu thế và triển vọng của những nghề này.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

1. Khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo

- Khái niệm:

+ Là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của Toán học, nguyên lí của Vật lí, các kết quả của khoa học, kĩ thuật vật liệu và của các khoa học khác.

+ Để nghiên cứu và thực hiện quá trình thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và đời sống của con người.

- Vai trò của cơ khí chế tạo trong đời sống và sản xuất gồm:

+ Chế tạo ra các công cụ máy giúp nâng cao năng suất lao động, thay thế cho lao động thủ công.

+ Chế tạo đồ dùng, dụng cụ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.

+ Chế tạo ra các thiết bị, máy và công cụ phục vụ nghiên cứu, chinh phục thiên nhiên, vũ trụ.

..................

Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về

Giáo án Công nghệ Chăn nuôi 11 Học kì 1

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

BÀI 2: VẬT NUÔI VÀ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI

I. MỤC TIÊU

1. Kiến thức

Sau bài học này, HS sẽ:

- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng.

- Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.

- Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới, đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.

2. Năng lực

Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về phân loại vật nuôi, các phương thức chăn nuôi và xu hướng phát triển của chăn nuôi.

Năng lực riêng:

- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng.

- Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.

- Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi Việt Nam và trên thế giới, đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.

3. Phẩm chất

Có ý thức tìm hiểu về các phương thức chăn nuôi và xu hướng phát triển của chăn nuôi để vận dụng vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC

1. Đối với giáo viên

- Giáo án, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.

- Tranh, ảnh, video.

- Máy tính, máy chiếu (nếu có).

2. Đối với học sinh

- SGK Công nghệ chăn nuôi 11.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu:

- Thông qua hình ảnh và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về phân loại vật nuôi và phương thức chăn nuôi.

- Những tình huống liên quan đến nội dung mới (chăn nuôi thông minh, chăn nuôi bền vững,...) sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.

b. Nội dung: GV sử dụng hình ảnh phần dẫn nhập SGK tr.13 và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân loại vật nuôi; phương thức chăn nuôi phổ biến và chuẩn kiến thức của GV.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình ảnh phần dẫn nhập:

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

+ Vật nuôi được phân loại như thế nào?

+ Có những phương thức chăn nuôi phổ biến nào ở nước ta?

+ Chúng có ưu và nhược điểm gì?

+ Hình ảnh trên minh họa cho phương thức chăn nuôi nào?

+ Thế nào là chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh?

Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã được học trong chương trình Công nghệ 7 để trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:

+ Vật nuôi phân loại theo: nguồn gốc, đặc tính sinh vật học, mục đích sử dụng.

+ Những phương thức chăn nuôi phổ biến ở nước ta:

Ưu điểm

Nhược điểm

Chăn thả tự do

Chi phí đầu tư thấp

Năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, thường xảy ra dịch bệnh

Chăn nuôi công nghiệp

Năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao

Đầu tư ban đầu lớn, quy mô lớn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường

Chăn nuôi bán công nghiệp

Chất lượng chăn nuôi cao, vật nuôi được đối xử tốt

Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh cao

................

Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về

Xem thử Tải về

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Giáo án Công nghệ lớp 11

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo