Giáo án Công nghệ 11 Kết nối tri thức (Cả năm)
Giáo án Công nghệ 11 Kết nối tri thức (Trọn bộ cả năm) là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn đầy đủ theo Chương trình Công nghệ Cơ khí và Công nghệ Chăn nuôi. Qua kế hoạch bài dạy Công nghệ 11 giúp giáo viên xác định rõ mục tiêu cần đạt về kiến thức, kĩ năng và phẩm chất theo Chương trình GDPT, bảo đảm bài dạy đúng trọng tâm, không lan man.
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 11 Kết nối tri thức được trình bày dưới dạng file Word, rất dễ chỉnh sửa, giúp giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực người học. Qua giáo án Công nghệ 11 chuẩn đẹp, giáo viên sẽ giảng dạy mạch lạc, tự tin hơn, xử lí linh hoạt các tình huống sư phạm phát sinh trong giờ học. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Lịch sử 11 Kết nối tri thức, giáo án Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.
Giáo án Công nghệ 11 Kết nối tri thức (Cả năm)
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 11 Kết nối tri thức Học kì 1
Giáo án Công nghệ Cơ khí 11 Học kì 1
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO
BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO
I. MỤC TIÊU
1. Mục tiêu
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.
- Nêu được những đặc điểm của cơ khí chế tạo.
- Mô tả được các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.
Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được khái niệm, vai trò của ngành cơ khí chế tạo.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên
- SHS, SGV, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Máy tính, máy chiếu.
- Một số tranh ảnh/video về ngành cơ khí chế tạo trong nông nghiệp, GTVT, y tế,…
2. Đối với học sinh
- SGK, SBT Công nghệ Cơ khí 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SHS và cho biết tên gọi các máy móc có trong hình.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS thực hiện nhiệm vụ.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:
+ Hình la: là máy tiện.
+ Hình 1b: là robot.
- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung: việc sản xuất cơ khí ở Hình la SHS khác với Hình 1b SHS ở chỗ Hình lạ là dây chuyền sản xuất tự động, Hình 1b cần có sự tham gia của con người.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:
Để tồn tại và phát triển, con người phải lao động để tạo ra của cải vật chất. Lao động là quá trình con người dùng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm cần thiết. Các sản phẩm (công cụ, phương tiện, máy, thiết bị,...) mà con người sử dụng hàng ngày hầu hết là do ngành sản xuất cơ khí làm ra. Ngành cơ khí chế tạo là gì, vai trò, đặc điểm của cơ khí chế tạo ra sao, các bước trong quy trình chế tạo cơ khí như thế nào thì bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo
a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.
b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.
d. Tổ chức hoạt động:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK và mô tả điều gì đang xảy ra.
- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi:
+ Tên gọi và ứng dụng của các sản phẩm trong hình 1.2 + Vai trò của các sản phẩm đó trong sản xuất và đời sống. - GV cho HS xem video (clip) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi: https://www.youtube.com/watch?v=nUjNYKWEB24 Em hãy nêu vai trò của cơ khí chế tạo trong sản xuất và đời sống. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS mô tả hình 1.1: Hình cho thấy việc tên một chi tiết máy, thuộc ngành cơ khí. - GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận: ● Hình 1.2a: Máy gia công cắt gọt ; ● Hình 1.2b: máy khai thác mỏ; ● Hình I c: máy gặt liên hợp; ● Hình 1.2d: máy chế biến thực phẩm; ● Hình 1.2e: máy phát điện; ● Hình 1.2g: máy dệt. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. - GV giới thiệu cho HS về nghề kĩ sư chế tạo máy thông qua hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp (SHS tr.8) giúp HS có thể định hướng và lựa chọn nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cũng như thấy được xu thế và triển vọng của những nghề này. - GV chuyển sang hoạt động mới. |
1. Khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo - Khái niệm: + Là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của Toán học, nguyên lí của Vật lí, các kết quả của khoa học, kĩ thuật vật liệu và của các khoa học khác. + Để nghiên cứu và thực hiện quá trình thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và đời sống của con người. - Vai trò của cơ khí chế tạo trong đời sống và sản xuất gồm: + Chế tạo ra các công cụ máy giúp nâng cao năng suất lao động, thay thế cho lao động thủ công. + Chế tạo đồ dùng, dụng cụ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống. + Chế tạo ra các thiết bị, máy và công cụ phục vụ nghiên cứu, chinh phục thiên nhiên, vũ trụ. |
..................
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Giáo án Công nghệ Chăn nuôi 11 Học kì 1
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 2: VẬT NUÔI VÀ PHƯƠNG THỨC CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng.
- Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.
- Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới, đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.
2. Năng lực
Năng lực chung: Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về phân loại vật nuôi, các phương thức chăn nuôi và xu hướng phát triển của chăn nuôi.
Năng lực riêng:
- Phân loại được vật nuôi theo nguồn gốc, đặc tính sinh vật học và mục đích sử dụng.
- Nêu được các phương thức chăn nuôi chủ yếu ở nước ta.
- Nêu được xu hướng phát triển của chăn nuôi Việt Nam và trên thế giới, đặc điểm cơ bản của chăn nuôi bền vững và chăn nuôi thông minh.
3. Phẩm chất
Có ý thức tìm hiểu về các phương thức chăn nuôi và xu hướng phát triển của chăn nuôi để vận dụng vào thực tiễn chăn nuôi ở gia đình và địa phương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh, ảnh, video.
- Máy tính, máy chiếu (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua hình ảnh và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về phân loại vật nuôi và phương thức chăn nuôi.
- Những tình huống liên quan đến nội dung mới (chăn nuôi thông minh, chăn nuôi bền vững,...) sẽ kích thích HS mong muốn tìm hiểu bài học mới.
b. Nội dung: GV sử dụng hình ảnh phần dẫn nhập SGK tr.13 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về phân loại vật nuôi; phương thức chăn nuôi phổ biến và chuẩn kiến thức của GV.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình ảnh phần dẫn nhập:
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Vật nuôi được phân loại như thế nào?
+ Có những phương thức chăn nuôi phổ biến nào ở nước ta?
+ Chúng có ưu và nhược điểm gì?
+ Hình ảnh trên minh họa cho phương thức chăn nuôi nào?
+ Thế nào là chăn nuôi bền vững, chăn nuôi thông minh?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã được học trong chương trình Công nghệ 7 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Vật nuôi phân loại theo: nguồn gốc, đặc tính sinh vật học, mục đích sử dụng.
+ Những phương thức chăn nuôi phổ biến ở nước ta:
|
Ưu điểm |
Nhược điểm |
|
|
Chăn thả tự do |
Chi phí đầu tư thấp |
Năng suất thấp, không đảm bảo an toàn sinh học, thường xảy ra dịch bệnh |
|
Chăn nuôi công nghiệp |
Năng suất cao, khả năng kiểm soát dịch bệnh tốt, hiệu quả kinh tế cao |
Đầu tư ban đầu lớn, quy mô lớn tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường |
|
Chăn nuôi bán công nghiệp |
Chất lượng chăn nuôi cao, vật nuôi được đối xử tốt |
Nguy cơ gây ô nhiễm môi trường, dịch bệnh cao |
................
Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về
Kế hoạch bài dạy Công nghệ 11 Kết nối tri thức Học kì 2
Giáo án Công nghệ Cơ khí 11 Học kì 2
PHẦN II: CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
CHỦ ĐỀ 5: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC
BÀI 15: KHÁI QUÁT VỀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC (Tiết 37,38)
I. MỤC TIÊU
Sau khi học xong bài này, HS sẽ:
1. Kiến thức
- Trình bày được cấu tạo, vai trò của từng bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực.
- Kể tên một số máy móc thường gặp thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ tự học: Luôn chủ động tích cực tìm hiểu về cấu tạo, vai trò của từng bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên quan đến khái quát về cơ khí động lực, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.
Năng lực công nghệ:
- Năng lực nhận thức công nghệ:
+ Trình bày được cấu tạo, vai trò của từng bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực.
+ Kể tên được một số máy móc thường gặp thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ và trách nhiệm: Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn thành các nhiệm vụ nêu ra trong bài học. Tích cực sưu tầm hình ảnh một số máy móc thuộc lĩnh vực cơ khí động lực và công dụng của chúng.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- SGK, SGV Công nghệ Cơ khí 11.
- Một số tranh giáo khoa về các hình ảnh trong bài 15: hình ảnh sơ đồ chung của hệ thống cơ khí động lực, hình ảnh động cơ xe máy, hình ảnh một số dạng truyền động, hình ảnh truyền động xích xe máy,…
- Máy chiếu, máy tính (nếu có).
2. Đối với học sinh:
- SGK Công nghệ Cơ khí 11.
- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1. Mở đầu
a) Mục tiêu: Xác định được các nguồn động lực sử dụng cho một số phương tiện giao thông.
b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu.
c) Sản phẩm học tập: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi mở đầu: Ô tô, xe máy thường sử dụng nguồn động lực nào?
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS suy nghĩ câu trả lời cho câu hỏi mở đầu.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận
- HS vận dụng kiến thức đã biết để trả lời.
- GV chưa yêu cầu tính chính xác của các đáp án HS đưa ra.
Gợi ý trả lời: Ô tô, xe máy thường sử dụng nguồn động lực là động cơ đốt trong.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
- GV tiếp nhận câu trả lời dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 15. Khái quát về cơ khí động lực.
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức
Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cấu tạo chung của hệ thống cơ khí động lực
a) Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm, các bộ phận chính của hệ thống cơ khí động lực.
b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm và rút ra được khái niệm và cấu tạo chung của hệ thống cơ khí động lực.
c) Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm, các bộ phận chính của hệ thống cơ khí động lực.
d) Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM DỰ KIẾN |
|
Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu về sơ đồ khối hệ thống cơ khí động lực Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV chiếu hình ảnh sơ đồ chung của hệ thống cơ khí động lực (hình 15.1) cho HS quan sát và yêu cầu trả lời câu hỏi sau: + Nêu các bộ phận chính trong hệ thống cơ khí động lực. - GV nêu các bộ phận chính trong hệ thống cơ khí động lực. - GV yêu cầu HS tìm hiểu nội dung Ví dụ (SGK – tr69) để tìm hiểu về hệ thống cơ khí động lực của xe máy. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK, thảo luận và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời 1-2 HS trả lời câu hỏi. - Các nhóm khác theo dõi và bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận. - GV chuyển sang nội dung tiếp theo. |
I. CẤU TẠO CHUNG HỆ THỐNG CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC 1. Sơ đồ khối hệ thống cơ khí động lực - Hệ thống cơ khí động lực thường bao gồm: nguồn động lực, hệ thống truyền động và máy công tác được liên kết với nhau. |
.................
Xem đầy đủ nội dung giáo án trong file tải về
Giáo án Công nghệ Chăn nuôi 11 Học kì 2
Ngày soạn:…/…/…
Ngày dạy:…/…/…
BÀI 11: VAI TRÒ CỦA PHÒNG, TRỊ BỆNH TRONG CHĂN NUÔI
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Trình bày được vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
- Đề xuất được biện pháp an toàn cho người, vật nuôi và môi trường.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp để tìm hiểu thêm về tác hại của bệnh đối với vật nuôi và vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
- Vận dụng được kiến thức về phòng, trị bệnh cho vật nuôi để đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả phòng, trị bệnh cho vật nuôi ở gia đình, địa phương.
Năng lực riêng:
- Trình bày được vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
- Đề xuất được biện pháp an toàn cho người, vật nuôi và môi trường.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu về các loại bệnh của vật nuôi và tác hại của chúng.
- Có ý thức phòng, trị bệnh cho vật nuôi đảm bảo an toàn cho sức khoẻ con người, vật nuôi và môi trường.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, SGV Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tranh giáo khoa trong danh mục thiết bị dạy học tối thiểu.
- Tranh ảnh, video liên quan đến tác hại của bệnh, vai trò và biện pháp an toàn của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
2. Đối với học sinh
- SGK Công nghệ chăn nuôi 11.
- Tìm kiếm và đọc trước tài liệu có liên quan đến tác hại của bệnh, vai trò và biện pháp an toàn của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Thông qua các hình ảnh, video và các câu hỏi gợi ý giúp HS gợi nhớ lại những kiến thức, kinh nghiệm đã có về khái niệm, tác hại của bệnh và vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi
- Kích thích HS mong muốn tìm hiểu về các nội dung mới, lí thú trong bài học.
b. Nội dung: GV sử dụng hình ảnh phần dẫn nhập SGK tr.60 và trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS về bệnh, tác hại của bệnh và vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV trình chiếu và hướng dẫn HS quan sát hình ảnh phần dẫn nhập:
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:
+ Nêu những hiểu biết, kinh nghiệm của bản thân về bệnh ở vật nuôi.
+ Việc phòng, trị bệnh có vai trò như thế nào đối với chăn nuôi?
+ Cần có biện pháp gì để đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường?
Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát hình ảnh, vận dụng kiến thức đã được học trong chương trình Công nghệ 11 để trả lời câu hỏi.
- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời câu hỏi:
+ Bệnh ở vật nuôi là trạng thái không bình thường ở vật nuôi.
+ Chúng có tác hại là: làm vật nuôi chán ăn, dịch bệnh, ảnh hưởng đến sự phát triển.
+ Việc phòng, trị bệnh có vai trò vô cùng quan trọng đối với chăn nuôi.
+ Biện pháp để đảm bảo an toàn cho người, vật nuôi và môi trường là: tiêm thuốc, phun thuốc khử trùng cho vật nuôi và nơi ở, …
- GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
- GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 11 – Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nhận biết được khái niệm bệnh, tác hại của bệnh đối với vật nuôi và vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi. Từ đó có ý thức phòng bệnh, trị cho vật nuôi và bản thân.
b. Nội dung:
- GV hướng dẫn HS nghiên cứu mục I.1 trong SGK và trả lời câu hỏi.
- GV rút ra kết luận về vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
c. Sản phẩm: HS ghi được vào vở:
- Khái niệm bệnh, các tác hại của bệnh đối với vật nuôi.
- Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi.
d. Tổ chức thực hiện:
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS |
DỰ KIẾN SẢN PHẨM |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV hướng dẫn HS nghiên cứu nội dung mục I.1 trong SGK tr 60 và trả lời câu hỏi:
Kể tên một số bệnh ở vật nuôi mà em biết. Nêu nguyên nhân và mô tả biểu hiện của những loại bệnh đó. - GV hướng dẫn HS rút ra kết luận khái niệm bệnh ở vật nuôi. - GV yêu cầu HS nghiên cứu nội dung mục I.2 trong SGK trang 60, 61 SGK và thảo luận thực hiện: + Nêu vai trò của phòng, trị bệnh đối với vật nuôi. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em. + Theo em, vì sao phòng bệnh lại có vai trò tăng sức đề kháng cho vật nuôi? + Nêu vai trò của phòng, trị bệnh đối với hiệu quả chăn nuôi. Liên hệ với thực tiễn chăn nuôi ở gia đình, địa phương em. + Giải thích vì sao phòng, trị bệnh cho vật nuôi có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe con người. - GV yêu cầu HS đọc mục Thông tin bổ sung, HS trao đổi, thảo luận để trả lời: Nêu một số bệnh có thể lây từ động vật sang người. - GV chiếu video về một số loại bệnh có thể lây từ động vật sang người để giới thiệu cho HS: https://youtu.be/bfJHnTsi-NA (1:46 - 3:24) - GV có thể tổ chức cho HS liên hệ với thực tiễn phòng, trị bệnh trong chăn nuôi ở gia đình, địa phương. - GV yêu cầu HS đọc hộp Kết nối nghề nghiệp, kết hợp tự tìm hiểu (qua sách, báo, internet,...), giới thiệu trước lớp về công việc và triển vọng của nghề bác sĩ thú y, kĩ sư chăn nuôi thú y và các công việc liên quan đến lĩnh vực chăn nuôi. https://daihocthuyhanoi.edu.vn/nganh-thu-y-trong-tuong-lai-co-co-hoi-viec-lam-nhu-the-nao-n295.html Bước 2: HS tiếp nhận, thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin mục I quan sát Hình 1.1 SGK và trả lời câu hỏi. - HS rút ra kết luận về vai trò của chăn nuôi đối với gia đình và địa phương theo hướng dẫn của GV. - GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết). Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận - GV mời đại diện 1 – 2 HS các trả lời câu hỏi. - GV rút ra kết luận về vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi. - GV yêu cầu các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập - GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức. - GV chuyển sang hoạt động mới. |
I. Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi 1. Khái niệm bệnh - Bệnh là trạng thái không bình thường của vật nuôi. - Một số bệnh ở vật nuôi: Dịch tả lợn; Bệnh lỵ; Bệnh tụ huyết trùng; Bệnh H5N1, … - Biểu hiện chung: vật nuôi buồn bã, chậm chạp, chán ăn hoặc bỏ ăn, ,... 2. Vai trò của phòng, trị bệnh trong chăn nuôi - Vai trò của phòng, trị bệnh đối với vật nuôi là: + Bảo vệ vật nuôi. + Nâng cao hiệu quả chăn nuôi. + Bảo vệ sức khỏe con người và môi trường. - Phòng bệnh có vai trò tăng sức đề kháng cho vật nuôi vì: + Bảo vệ vật nuôi trước các tác nhân gây bệnh. + Hạn chế ảnh hưởng xấu của bệnh đối với vật nuôi. + Giúp vật nuôi khỏe mạnh, sinh trưởng, phát triển tốt. - Vai trò của phòng, trị bệnh đối với hiệu quả chăn nuôi là: + Phòng bệnh tốt sẽ tạo ra môi trường thuận lợi, giúp vật nuôi sinh trưởng, phát triển tốt, cho năng suất cao, giảm chi phí trị bệnh cho vật nuôi. Nhờ đó giúp nâng cao hiệu quả chăn nuôi, góp phần phát triển chăn nuôi bền vững - Vai trò của phòng, trị bệnh đối với bảo vệ sức khỏe con người và môi trường: + Phòng, trị bệnh cho vật nuôi có tác dụng bảo vệ môi trường sinh thái và sức khỏe con người vì giúp hạn chế dịch bùng phát, ngăn chặn lây lan nguồn bệnh từ vật nuôi sang người. + Nêu một số bệnh có thể lây từ động vật sang người: Bệnh dịch hạch, bệnh cúm A, bệnh đậu mùa, bệnh sốt rét, bệnh sốt xuất huyết, bệnh SARS, ...
|
................
Xem đầy đủ nội dung trong file tải về