Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giáo án Công nghệ Cơ khí 11 Kết nối tri thức (Cả năm)

Xem thử Tải về
Lớp: Lớp 11
Môn: Công Nghệ
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: Word
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Giáo án Công nghệ Cơ khí 11 Kết nối tri thức (Cả năm) là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn đầy đủ từ bài 1 đến hết bài Ôn tập chương 6. Qua kế hoạch bài dạy Công nghệ Cơ khí 11 giúp giáo viên xác định rõ mục tiêu cần đạt về kiến thức, kĩ năng và phẩm chất theo Chương trình GDPT, bảo đảm bài dạy đúng trọng tâm, không lan man.

Kế hoạch bài dạy Công nghệ 11 Cơ khí Kết nối tri thức được trình bày dưới dạng file Word, rất dễ chỉnh sửa, giúp giáo viên vận dụng các phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với yêu cầu phát triển năng lực người học. Qua giáo án Công nghệ Cơ khí 11 chuẩn đẹp, giáo viên sẽ giảng dạy mạch lạc, tự tin hơn, xử lí linh hoạt các tình huống sư phạm phát sinh trong giờ học. Ngoài ra các bạn xem thêm giáo án Lịch sử 11 Kết nối tri thức, giáo án Ngữ văn 11 Kết nối tri thức.

Lưu ý: Giáo án Công nghệ Cơ khí 11 Kết nối tri thức (Cả năm) gồm:

  • Biên soạn dưới dạng File Word dễ dàng chỉnh sửa
  • Soạn các bài 1 đến hế Ôn tập chương 6
  • Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa kì 1, giữa kì 2, cuối kì 1, cuối kì 2

Giáo án Công nghệ Cơ khí 11 Học kì 1

Ngày soạn:…/…/…

Ngày dạy:…/…/…

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO

BÀI 1: KHÁI QUÁT VỀ CƠ KHÍ CHẾ TẠO

I. MỤC TIÊU

1. Mục tiêu

Sau bài học này, HS sẽ:

- Trình bày được khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.

- Nêu được những đặc điểm của cơ khí chế tạo.

- Mô tả được các bước cơ bản trong quy trình chế tạo cơ khí.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.

- Năng lực tự học: Biết lựa chọn các nguồn tài liệu học tập phù hợp.

- Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin liên quan đến vấn đề, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề.

Năng lực công nghệ:

- Năng lực nhận thức công nghệ: Trình bày được khái niệm, vai trò của ngành cơ khí chế tạo.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ có ý thức về nhiệm vụ học tập; ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên

- SHS, SGV, SBT Công nghệ Cơ khí 11.

- Máy tính, máy chiếu.

- Một số tranh ảnh/video về ngành cơ khí chế tạo trong nông nghiệp, GTVT, y tế,…

2. Đối với học sinh

- SGK, SBT Công nghệ Cơ khí 11.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

a. Mục tiêu: Hoạt động này giúp tạo tâm thế sẵn sàng học tập và gợi mở nhu cầu nhận thức của HS, kích thích sự tò mò, thích thú và mong muốn tìm hiểu các nội dung tiếp theo

b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.

c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được câu hỏi.

d. Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SHS và cho biết tên gọi các máy móc có trong hình.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS thực hiện nhiệm vụ.

- GV hướng dẫn, hỗ trợ HS (nếu cần thiết).

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời đại diện HS trả lời câu hỏi:

+ Hình la: là máy tiện.

+ Hình 1b: là robot.

- GV mời HS khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung: việc sản xuất cơ khí ở Hình la SHS khác với Hình 1b SHS ở chỗ Hình lạ là dây chuyền sản xuất tự động, Hình 1b cần có sự tham gia của con người.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV tóm tắt ý kiến của HS và dẫn dắt vào bài học:

Để tồn tại và phát triển, con người phải lao động để tạo ra của cải vật chất. Lao động là quá trình con người dùng công cụ lao động tác động vào đối tượng lao động để tạo ra sản phẩm cần thiết. Các sản phẩm (công cụ, phương tiện, máy, thiết bị,...) mà con người sử dụng hàng ngày hầu hết là do ngành sản xuất cơ khí làm ra. Ngành cơ khí chế tạo là gì, vai trò, đặc điểm của cơ khí chế tạo ra sao, các bước trong quy trình chế tạo cơ khí như thế nào thì bài học ngày hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu, chúng ta sẽ cùng nhau đi tìm hiểu trong bài học ngày hôm nay – Bài 1: Khái quát về cơ khí chế tạo.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 1: Khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo

a. Mục tiêu: Giúp HS hiểu được khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.

b. Nội dung: GV cho HS tìm hiểu khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.

c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của HS về khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo.

d. Tổ chức hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1 SGK và mô tả điều gì đang xảy ra.

- GV yêu cầu HS quan sát hình và trả lời câu hỏi:

+ Tên gọi và ứng dụng của các sản phẩm trong hình 1.2

+ Vai trò của các sản phẩm đó trong sản xuất và đời sống.

- GV cho HS xem video (clip) và yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

https://www.youtube.com/watch?v=nUjNYKWEB24

Em hãy nêu vai trò của cơ khí chế tạo trong sản xuất và đời sống.

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS đọc thông tin, thảo luận theo cặp và trả lời câu hỏi.

- GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận

- GV mời 1-2 HS mô tả hình 1.1:

Hình cho thấy việc tên một chi tiết máy, thuộc ngành cơ khí.

- GV mời đại diện HS trình bày kết quả thảo luận:

Hình 1.2a: Máy gia công cắt gọt ;

Hình 1.2b: máy khai thác mỏ;

Hình I c: máy gặt liên hợp;

Hình 1.2d: máy chế biến thực phẩm;

Hình 1.2e: máy phát điện;

Hình 1.2g: máy dệt.

- GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập

- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.

- GV giới thiệu cho HS về nghề kĩ sư chế tạo máy thông qua hộp chức năng Kết nối nghề nghiệp (SHS tr.8) giúp HS có thể định hướng và lựa chọn nghề nghiệp thuộc lĩnh vực kĩ thuật, công nghệ cũng như thấy được xu thế và triển vọng của những nghề này.

- GV chuyển sang hoạt động mới.

1. Khái niệm, vai trò của cơ khí chế tạo

- Khái niệm:

+ Là ngành kĩ thuật công nghệ sử dụng các kiến thức của Toán học, nguyên lí của Vật lí, các kết quả của khoa học, kĩ thuật vật liệu và của các khoa học khác.

+ Để nghiên cứu và thực hiện quá trình thiết kế, chế tạo, vận hành, bảo dưỡng, sửa chữa các máy móc, thiết bị, chi tiết phục vụ cho sản xuất và đời sống của con người.

- Vai trò của cơ khí chế tạo trong đời sống và sản xuất gồm:

+ Chế tạo ra các công cụ máy giúp nâng cao năng suất lao động, thay thế cho lao động thủ công.

+ Chế tạo đồ dùng, dụng cụ giúp nâng cao chất lượng cuộc sống.

+ Chế tạo ra các thiết bị, máy và công cụ phục vụ nghiên cứu, chinh phục thiên nhiên, vũ trụ.

..................

Giáo án Công nghệ Cơ khí 11 Học kì 2

PHẦN II: CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

CHỦ ĐỀ 5: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC

BÀI 15: KHÁI QUÁT VỀ CƠ KHÍ ĐỘNG LỰC (Tiết 37,38)

I. MỤC TIÊU

Sau khi học xong bài này, HS sẽ:

1. Kiến thức

- Trình bày được cấu tạo, vai trò của từng bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực.

- Kể tên một số máy móc thường gặp thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

2. Năng lực

Năng lực chung:

- Năng lực tự chủ tự học: Luôn chủ động tích cực tìm hiểu về cấu tạo, vai trò của từng bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Xác định và tìm hiểu được các thông tin liên quan đến khái quát về cơ khí động lực, đề xuất giải pháp giải quyết vấn đề trong bài học.

Năng lực công nghệ:

- Năng lực nhận thức công nghệ:

+ Trình bày được cấu tạo, vai trò của từng bộ phận trong hệ thống cơ khí động lực.

+ Kể tên được một số máy móc thường gặp thuộc lĩnh vực cơ khí động lực.

3. Phẩm chất

- Chăm chỉ và trách nhiệm: Tích cực học tập, nghiên cứu, hoàn thành các nhiệm vụ nêu ra trong bài học. Tích cực sưu tầm hình ảnh một số máy móc thuộc lĩnh vực cơ khí động lực và công dụng của chúng.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1. Đối với giáo viên:

- SGK, SGV Công nghệ Cơ khí 11.

- Một số tranh giáo khoa về các hình ảnh trong bài 15: hình ảnh sơ đồ chung của hệ thống cơ khí động lực, hình ảnh động cơ xe máy, hình ảnh một số dạng truyền động, hình ảnh truyền động xích xe máy,…

- Máy chiếu, máy tính (nếu có).

2. Đối với học sinh:

- SGK Công nghệ Cơ khí 11.

- Tranh ảnh, tư liệu sưu tầm có liên quan đến nội dung bài học và dụng cụ học tập theo yêu cầu của GV.

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1. Mở đầu

a) Mục tiêu: Xác định được các nguồn động lực sử dụng cho một số phương tiện giao thông.

b) Nội dung: GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi mở đầu.

c) Sản phẩm học tập: Dựa vào kiến thức của bản thân, HS thực hiện yêu cầu GV đưa ra.

d) Tổ chức thực hiện:

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập

- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi mở đầu: Ô tô, xe máy thường sử dụng nguồn động lực nào?

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

- HS suy nghĩ câu trả lời cho câu hỏi mở đầu.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động, thảo luận

- HS vận dụng kiến thức đã biết để trả lời.

- GV chưa yêu cầu tính chính xác của các đáp án HS đưa ra.

Gợi ý trả lời: Ô tô, xe máy thường sử dụng nguồn động lực là động cơ đốt trong.

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện

- GV tiếp nhận câu trả lời dẫn dắt HS vào bài: Để trả lời câu hỏi này chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 15. Khái quát về cơ khí động lực.

Hoạt động 2. Hình thành kiến thức

Hoạt động 2.1. Tìm hiểu cấu tạo chung của hệ thống cơ khí động lực

a) Mục tiêu: HS trình bày được khái niệm, các bộ phận chính của hệ thống cơ khí động lực.

b) Nội dung: HS đọc SGK và trả lời câu hỏi, thảo luận nhóm và rút ra được khái niệm và cấu tạo chung của hệ thống cơ khí động lực.

c) Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm, các bộ phận chính của hệ thống cơ khí động lực.

................

Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về

Xem thử Tải về

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
🖼️

Giáo án Công nghệ lớp 11

Xem thêm
🖼️

Gợi ý cho bạn

Xem thêm
Hỗ trợ Zalo