Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức (Học kì 1 + Năng lực số)
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức Học kì 1 + Tích hợp Năng lực số là tài liệu vô cùng hữu ích được biên soạn bám sát chương trình trong SGK từ bài 1 đến hết bài 8.
Kế hoạch bài dạy Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức HK1 được biên soạn rất chi tiết đầy đủ có tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống. Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức học kì 1 bao gồm các mục tiêu học tập, nội dung bài học, phương pháp giảng dạy, tài liệu học tập, các hoạt động và bài tập, đánh giá kết quả học tập, và các tài liệu tham khảo. Ngoài ra các bạn xem thêm Giáo án PowerPoint Lịch sử 11 Kết nối tri thức.
Lưu ý: Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Kết nối tri thức gồm:
- File Word dễ dàng chỉnh sửa
- Biên soạn từ Bài 1 đến hết Bài 8
- Tích hợp năng lực số, quyền con người, phòng chống tác hại của thuốc lá, phòng chống tham nhũng, giáo dục đạo đức lối sống.
- Chưa có giáo án tiết ôn tập giữa học kì 1, cuối học kì 1
Giáo án Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11 Học kì 1 (Năng lực số)
Ngày soạn: ...............
Ngày dạy: ..............
CHỦ ĐỀ 1: CẠNH TRANH, CUNG CẦU TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
BÀI 1: CẠNH TRANH TRONG NỀN KINH TẾ THỊ TRƯỜNG
(Thời lượng: 3 tiết)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Về kiến thức
Nêu được khái niệm cạnh tranh.
Giải thích được nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh.
Phân tích được vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế.
2. Về năng lực
Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm để làm rõ nguyên nhân, vai trò của cạnh tranh.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các tình huống thực tiễn liên quan đến cạnh tranh.
Năng lực điều chỉnh hành vi: Ủng hộ hành vi cạnh tranh lành mạnh; phê phán, đấu tranh với hành vi cạnh tranh không lành mạnh.
Năng lực tìm hiểu và tham gia các hoạt động kinh tế - xã hội: Vận dụng kiến thức để đánh giá, xử lí các hiện tượng liên quan đến cạnh tranh trong đời sống xã hội.
Năng lực số :
Khai thác Dữ liệu và Thông tin (Miền 1.2.NC1c):Tiến hành đánh giá được các dữ liệu, thông tin khác nhau về các hành vi cạnh tranh (lành mạnh/không lành mạnh) trên nền tảng số2.
Giao tiếp và Hợp tác (Miền 2.2. NC 1b):Hướng dẫn người khác cách đóng vai trò trung gian để chia sẻ thông tin/giải pháp phê phán các hành vi cạnh tranh không lành mạnh3.
3. Về phẩm chất
Nhân ái: Tôn trọng quyền tự do cạnh tranh, tôn trọng sự khác biệt giữa các chủ thể.
Trung thực: Đánh giá đúng các hành vi của chủ thể kinh tế trong quá trình cạnh tranh.
Trách nhiệm: Có ý thức đấu tranh, lên án các hành vi sai trái trong cạnh tranh.
4. Các nội dung giáo dục tích hợp
Tích hợp giáo dục quyền con người: Bình đẳng giữa các chủ thể trong cạnh tranh; Phê phán những hành vi cạnh tranh không lành mạnh vi phạm quyền con người4.
Tích hợp phòng chống tác hại của thuốc lá: Phê phán những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh đã làm xuất hiện và gia tăng tình trạng sử dụng thuốc lá ở thanh thiếu niên5. Nâng cao ý thức trách nhiệm, nói không với thuốc lá.
Tích hợp giáo dục phòng chống tham nhũng: Giúp HS nhận biết và đấu tranh với các hành vi cạnh tranh không lành mạnh liên quan đến tham nhũng, hối lộ6.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
Sách: SGK, SGV, SBT môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật 11.
Tài liệu khác: Tranh/ảnh, clip, câu chuyện, trò chơi, ví dụ thực tế, trích một số điều luật.
Thiết bị: Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng PowerPoint, Thiết bị có kết nối Internet để truy cập thông tin số.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
TIẾT 1: KHÁI NIỆM CẠNH TRANH
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM |
|
1. HOẠT ĐỘNG: MỞ ĐẦU |
Kết quả trò chơi “Ai tinh mắt nhất” Các cụm từ tìm được: Chủ thể kinh tế, Tự do sản xuất, Động lực, Lành mạnh, Phát triển, Cạnh tranh. Nhận xét: Cạnh tranh là yếu tố tất yếu tạo động lực phát triển trong nền kinh tế thị trường. |
|
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế tích cực và có hiểu biết ban đầu về bài học. |
|
|
b) Tổ chức thực hiện: |
|
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Tổ chức trò chơi: “Ai tinh mắt nhất”, tìm từ có liên quan đến phần mở đầu SGK. |
|
|
Bước 2: HS thực hiện: HS làm việc cá nhân, tìm các từ liên quan. |
|
|
Bước 3 & 4: Báo cáo và Kết luận: GV gọi HS đọc cụm từ, nhận xét, và nhấn mạnh vai trò của cạnh tranh. |
|
|
2. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ (Nội dung 1) |
Sản phẩm thảo luận nhóm đôi |
|
a) Mục tiêu: HS nêu được khái niệm cạnh tranh. |
Câu 1: Các nhà kinh doanh ẩm thực sử dụng cách thức: tạo ra món ăn ngon, giá cả hợp lí, giành giật điều kiện thuận lợi (đầu bếp giỏi, nguyên liệu tươi...). Lợi ích: thu hút thực khách, tăng lợi nhuận. |
|
b) Tổ chức hoạt động: Tìm hiểu Khái niệm cạnh tranh |
Câu 2: Ví dụ: Cạnh tranh giữa CocaCola và PepsiCo; giữa KFC và Lotteria; giữa Apple và Samsung... |
|
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, đọc trường hợp trong SGK và trả lời Câu 1, Câu 2. Từ đó, rút ra khái niệm cạnh tranh. GV có thể cho HS xem clip về cạnh tranh giữa CocaCola và Pepsi. |
1. Khái niệm cạnh tranh Cạnh tranh kinh tế là sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa. |
|
Bước 2: HS thực hiện: HS làm việc nhóm đôi, đọc thông tin, trả lời câu hỏi. |
|
|
Bước 3 & 4: Báo cáo và Đánh giá: GV mời nhóm trả lời, nhận xét, tổng kết và giới thiệu thêm về các loại hình cạnh tranh. |
TIẾT 2: NGUYÊN NHÂN VÀ VAI TRÒ CỦA CẠNH TRANH
|
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS |
SẢN PHẨM |
|
1. HOẠT ĐỘNG: KHÁM PHÁ (Nội dung 2) |
Sản phẩm Sơ đồ tư duy HS khái quát được 3 nguyên nhân chính dẫn đến cạnh tranh. |
.................
Xem đầy đủ kế hoạch bài dạy trong file tải về