Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách kết nối chủ đề 4: Điều em cần biết

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách kết nối chủ đề 4

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách kết nối chủ đề 4: Điều em cần biết là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Bài giảng lớp 1, với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng cùng cách trình bày khoa học.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết và dùng máy tính để tải về.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 1 hay Nhóm Sách Kết nối Tri thức với cuộc sống: Giáo án, tài liệu học tập và giảng dạy. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

ĐIỀU EM CẦN BIẾT

Bài 1 - RỬA TAY TRƯỚC KHI ĂN

I. MỤC TIÊU

Giúp HS:

Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng,rõ ràng một VB thông tin ngắn và đơn giản,hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; nhận biết được trình tự của các sự việc trong VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận tử tranh được quan sát

Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc;hoàn thiện câu dựa vào những từ ngữ cho sẵn và viết lại đúng câu đã hoàn thiện;nghe viết một đoạn ngắn.

Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.

Phát triển phẩm chất và năng lực chung:quý trọng bản thân và ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể;khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và biết đặt câu hỏi.

II. CHUẨN BỊ

Kiến thức ngữ văn

- GV nắm được đặc điểm của VB thông tin (không có yếu tố hư cấu, có mục đích chính là cung cấp thông tin) và nội dung của VB Rửa tay trước khi ăn.

- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (vi trùng tiếp xúc, mắc bệnh, phòng bệnh) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

Kiến thức đời sống

- Có sự hiểu biết về sự khác biệt giữa vi trùng và vi khuẩn. Vi trùng là sinh vật rất nhỏ, chỉ sống được trong tế bào sống, gây bệnh cho người và vật do thở, nuốt vào hay dột nhập vào lỗ hở trên da. Vi khuẩn là sinh vật đơn bào, rất nhỏ, có ở khắp nơi, sinh sản bằng cách phân bào. Bệnh do vi khuẩn lây nhiễm qua tiếp xúc, không khí, thực phẩm, nước và côn trùng

- Có hiểu biết về một số bệnh trẻ em hay mắc do vi trùng gây nên

Phương tiện dạy học

Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc phần mềm máy tính phù hợp, mây chiếu, màn hình, bảng thông minh.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động

GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.

a. Vì sao các bạn phải rửa tay?

b. Em thường rửa tay khi nào?

. GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Rửa tay trước khi đi

HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi

 

- Một số (2 – 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác

2. Đọc

- GV đọc mẫu toàn VB.

HS đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS như vi trùng, xà phòng, phòng bệnh, vước sạch.

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Tay cầm thức ăn, vi trùng tự tay theo thức ăn đi vào cơ thể để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn,)

HS đọc đoạn

+ GV chia VB thành 2 đoạn (đoạn 1: từ đầu đến mắc bệnh; đoạn 2: phần còn lại).

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài vi trùng: sinh vật rất nhỏ, có khả năng gây bệnh; tiếp xúc: chạm vào nhau (dùng cử chỉ mình hoạ); mắc bệnh: bị một bệnh nào đó; phòng bệnh; ngăn ngừa để không bị bệnh).

+ HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toàn VB,

+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.

 

HS đọc câu

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc đoạn

 

 

 

 

1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

3. Trả lời câu hỏi

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi

a. Vi trùng đi vào cơ thể con người bằng cách nào?

b. Để phòng bệnh, chúng ta phải làm gì?

c. Cẩn rửa tay như thế nào cho đúng?.

GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời, Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.

GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Vì trùng đi vào cơ thể con người qua thức ăn; b. Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn; C. Câu trả lời mở.) Lưu ý: GV có thể chủ động chia nhỏ câu hỏi hoặc bổ sung câu hỏi để dẫn dắt HS (nếu cần),

HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi

 

 

 

 

HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh, minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi

4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3

GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu, đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng vị trí.

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.

HS viết câu trả lời vào vở (Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay đúng cách trước khi ăn;).

 

TIẾT 3

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở

GV hướng dẫn HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.

GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả.

GV và HS thống nhất câu hoàn thiện. (Ăn chỉnh, tổng sôi để phòng bệnh.)

GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở

GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.

HS làm việc nhỏ để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu

 

 

HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.

6. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói theo tranh

GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dùng các từ ngữ đã gợi ý.

- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.

 

 

 

 

- HS và GV nhận xét.

HS quan sát tranh.

 

 

HS trình bày kết quả nói theo tranh. (tranh 1: nhúng nước, xát xa phòng lên hai bàn tay tranh 2: chà xát các kẽ ngón tay, tranh 3: rửa sạch tay dưới vòi hước, tranh 4: lau khô tay bằng khăn)

7. Nghe viết

 

GV đọc to cả hai câu (Để phòng bệnh, chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch.)

- GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn văn.

+ Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm.

+ Chữ dễ viết sai chính tả: bệnh, trước, xả, nước, sạch, GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

Đọc và viết chính tả:

+ GV đọc từng cầu cho HS viết. Mỗi câu cần đọc theo từng cụm tử (Để phòng bệnh chúng ta phải rửa tay trước khi ăn. / Cần rửa tay bằng xà phòng với nước sạch.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần. GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.

+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi.

+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.

 

 

 

 

 

 

 

 

HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

 

 

HS viết

 

 

 

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

 

8. Chọn chữ phù hợp thay cho bông hoa

- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu. GV nêu nhiệm vụ.

- Yc một số (2 - 3) HS lên trình bày kết quả trước lớp (có thể điền vào chỗ trống của từ ngữ được ghi trên bảng).

HS làm việc nhóm đôi để tìm những chữ phù hợp.

 

- Một số HS đọc to các từ ngữ. Sau đó cả lớp đọc đồng thanh một số lần.

9, Trò chơi: Em làm bác sĩ

- Mục đích của trò chơi: Thông qua việc nhập vai bác sĩ và bệnh nhân, HS có cơ hội phát triển các kĩ năng ngôn ngữ và mở rộng hiểu biết về vần để giữ gìn vệ sinh, sức khoẻ.

- Cách thức: Lớp chia thành nhiều nhóm, mỗi nhóm khoảng 5 – 6 HS (số nhóm tuỷ thuộc vào sĩ số của mỗi lớp). Mỗi nhóm cử 1 người làm bác sĩ, những bạn còn lại làm bệnh nhân, Hình dung tình huống diễn ra ở phòng khám. Bác sĩ khám, chẩn đoán bệnh, và đưa ra những lời khuyến phòng bệnh.

- GV có thể cho lớp biết trước những bệnh và nguyên nhân thường gặp ở trẻ em:

1. Đau bụng (do ăn quá no, ăn uống không hợp vệ sinh)

2. Sâu răng (do ăn nhiều kẹo, không đánh răng hoặc đánh răng không đúng cách)

3. Cảm, sốt (do di ra nắng không đội mũ nón hoặc dầm mưa lâu bị lạnh) Sau khi các nhóm thực hành, GV cho một số nhóm trình diễn trước cả lớp và cả lớp chọn ra nhóm xuất sắc.

HS tham gia trò chơi

10. Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học.

GV tóm tắt lại những nội dung chính

GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào).

 

Bài 2. LỜI CHÀO

I. MỤC TIÊU

Giúp HS:

Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng,rõ ràng một bài thơ;hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng cố kiến thức về vần, thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thời quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.

Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.

Phát triển phẩm chất và năng lực chung:ý thức tôn trọng mọi người trong giao tiếp,khả năng làm việc nhóm.

II. CHUẨN BỊ

Kiến thức ngữ văn GV nắm được đặc điểm vần,nhịp và nội dung của bài thơ Lời chào.GV nắm được sự khác biệt về cách thức chào hỏi theo bối cảnh (lớp học, ở nhà, ngoài xã hội,...), theo đặc trưng xã hội của người chào và người được chảo (tuổi tác, giới tỉnh,...), theo vùng địa lí (nông thôn, thành thị, miền Bắc, miền Nam,...). - GV nắm được nghĩa của một số từ ngữ được dùng theo phương thức tu từ so sánh và ẩn dụ trong VB (lời chào – bông hoa - cơn gió – bàn tay).

Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK dược phóng to hoặc phần mềm máy tính phủ hợp,máy chiếu,màn hini, bảng thông minh.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động

Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó.

- Khởi động

+ GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi.

a. Haỉ người trong tranh đang làm gì?

b. Em thường cho những ai? Em chào như thế nào?

+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời (a. Họ gặp nhau, bắt tay nhau và nói lời chào nhau; b. Câu trả lời mở), sau đó dẫn vào bài thơ lời chào.

HS nhắc lại

 

 

 

 

+ Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.

2. Đọc

- GV đọc mẫu toán bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.

HS đọc từng dòng thơ.

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1,

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngất nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ.

- HS đọc từng khổ thơ.

+ GV hướng dẫn HS nhận biết khó thở,

+ Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt.

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (chân thành: rất thành thật, xuất phát từ đáy lòng; cởi mở: dễ bảy tỏ suy nghĩ, tình cảm).

+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.

+ Một số HS đọc khổ thơ, mỗi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đánh giá, HS đọc cả bài thơ.

+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.

 

 

HS đọc từng dòng thơ

 

 

 

 

HS đọc từng khổ thơ

 

 

 

+ 1- 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ

3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng củng vân với nhau ở cuối các dòng thơ, HS viết những tiếng tin được vào vở.

- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (nhà – xa, ngày - tay, hào – bao, trước - bước)

HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng củng vân với nhau ở cuối các dòng thơ, HS viết những tiếng tin được vào vở

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

4. Trả lời câu hỏi

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu bài thơ và trả lời các câu hỏi

a. Lời chào được so sánh với những gì?

b. Em học được điều gì từ bài thơ thày?

- GV đọc từng câu hỏi và gọi một số HS trình bày câu trả lời. Các bạn nhận xét, đánh

- GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Lời chào được so sánh với bông hoa, cơn gió, bàn tay; b. Đi đâu cũng cần nhớ chào hỏi,)

- HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi và trả lời từng câu hỏi.

 

 

 

 

5. Học thuộc lòng

- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ đầu.

- Một HS đọc thành tiếng hại khổ thơ đầu.

- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoá / che hết. HS nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoái che dần. Chú ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lỏng hai khổ thơ này.

 

 

HS học thuộc lòng hai khổ thơ đầu bằng cách xoả che dẫn một số tử ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoả / che hết

6, Hát một bài hát về lời chào hỏi

Sử dụng dịp bài hát để cả lớp cùng hát theo.

 

7. Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chính.

- GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học, GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào)

...............

Mời các bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết và ấn vào chữ "Tải về" để tải trọn bộ giáo án.

Ngoài Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách kết nối chủ đề 4: Điều em cần biết trên, các bạn có thể tham khảo các tài liệu khác của tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 để củng cố và nắm chắc kiến thức, đào sâu các dạng bài, giúp các em tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng. Các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Tin Học lớp 1, Tiếng Việt lớp 1, Tiếng Anh lớp 1, Toán lớp 1 hơn.

Đánh giá bài viết
1 48
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo án Kết nối tri thức với cuộc sống Xem thêm