Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Giáo án lớp 1 Kết nối tri thức (Đầy đủ các môn)

Lớp: Lớp 1
Môn: Toán
Dạng tài liệu: Giáo án
Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống
Loại File: ZIP
Phân loại: Tài liệu Cao cấp

Giáo án lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Bài giảng lớp 1 theo bộ sách mới kết nối tri thức với cuộc sống.

Bộ tài liệu gồm:

  • Giáo án 08 môn học: Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Giáo dục thể chất, Mĩ thuật, Âm nhạc, Hoạt động trải nghiệm và Tự nhiên và Xã hội.
  • Trong đó, 07 môn (Toán, Tiếng Việt, Đạo đức, Giáo dục thể chất, Mĩ thuật, Âm nhạc, Hoạt động trải nghiệm) được biên soạn theo Công văn 2345; riêng Tự nhiên và Xã hội được biên soạn theo chương trình nhưng không theo Công văn 2345 .
  • Giáo án được sắp xếp khoa học theo từng tuần học trong cả năm, giúp giáo viên tiết kiệm thời gian chuẩn bị bài và nâng cao hiệu quả giảng dạy.
  • Định dạng: File Word, thuận tiện chỉnh sửa và sử dụng.

Giáo án lớp 1 môn Toán

Tuần 1

Ngày soạn: / 9/202...

Ngày giảng: /9/202...

Bài 1: CÁC SỐ 0, 1, 2, 3, 4, 5 (T1)

I. Yêu cầu cần đạt:

* Năng lực đặc thù.

- Đọc, đếm, viết được các số từ 0 đến 5.

- Sắp xếp được các số từ 0 đến 5.

*Năng lực chung

- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản.

*Phẩm chất.

-Yêu thích môn học

II. CHUẨN BỊ:

-HS: Bộ đồ dùng học toán 1.

-GV: Bộ đồ dùng học toán 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

I. Khởi động: 1-2p

- Ổn định tổ chức

- Giới thiệu bài :Hôm nay chúng ta học bài 1: Các số 0, 1, 2, 3, 4, 5

II. Khám phá: 9-10

- GV chỉ vào các bức tranh đầu tiên và hỏi:

+ Trong bể có bao nhiêu con cá?

+ Có mấy khối vuông?

+ Vậy ta có số mấy?

- GV giới thiệu số 1

- GV chuyển sang các bức tranh

thứ hai. GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm “một”, rồi chỉ vào con cá thứ hai rồi đếm “hai”, sau đó GV giới thiệu “Trong bể có hai con cá”, đồng thời viết số 2 lên bảng.

- GV thực hiện tương tự với các bức tranh giới thiệu 3, 4, 5còn lại.

- Bức tranh cuối cùng, GV chỉ tranh và đặt câu hỏi:

+ Trong bể có con cá nào không?

+ Có khối vuông nào không?”

+ GV giới thiệu “Trong bể không có con cá nào, không có khối vuông nào ”, đồng thời viết số 0 lên bảng.

- GV gọi HS đọc lại các số vừa học

1. Nhận biết số 1, 2, 3, 4, 5

- GV yêu cầu học sinh lấy ra 1,1,3,4,5 que tính rồi đếm số que tính lấy ra.

2.Viết các số 1, 2, 3, 4, 5

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn HS viết lần lượt các số

* Viết số 1

+ Số 1 cao 2 li. Gồm 2 nét : nét 1 là thẳng xiên và nét 2 là thẳng đứng.

+ Cách viết:

Nét 1: Đặt bút trên đường kẻ 4, viết nét thẳng xiên đến đường kẻ 5 thì dừng lại.

Nét 2: Từ điểm dừng bút của nét 1, chuyển hướng bút viết nét thẳng đứng xuống phía dưới đến đường kẻ 1 thì dừng lại.

- GV cho học sinh viết bảng con

* Viết số 2,3,4,5 tương tự tự như ( số 1)

*Viết số 0

- GV viết mẫu kết hợp hướng dẫn học sinh viết :

+ Số 0 cao 4 li ( 5 đường kẻ ngang). Gồm 1 nét. Nét viết chữ số 0 là nét cong kín (chiều cao gấp đôi chiều rộng).

+ Cách viết số 0:

Đặt bút phía dưới đường kẻ 5 một chút, viết nét cong kín (từ phải sang trái). Dừng bút ở điểm xuất phát.

Chú ý: Nét cong kín có chiều cao gấp đôi chiều rộng.

- GV cho học sinh viết bảng con

III. Hoạt động thực hành:19-20p

Bài 1: Tập viết số.

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV chấm các chấm theo hình số lên bảng

- GV hướng dẫn HS viết các số theo chiều mũi tên được thể hiện trong SGK.

- GV cho HS viết bài

Bài 2: Số ?

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV hỏi về nội dung các bức tranh con mèo: Bức tranh vẽ mấy con mèo?

- Vậy ta cần điền vào ô trống số mấy?

- GV cho HS làm phần còn lại.

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- GV cùng HS nhận xét

Bài 3: Số ?

- GV nêu yêu cầu của bài.

- GV yêu cầu HS đếm số lượng các chấm xuất hiện trên mỗi mặt xúc xắc.

- GV hướng dẫn HS mối quan hệ giữa số chấm xúc sắc và số trên mỗi lá cờ.

- Tùy theo mức độ tiếp thu của HS mà GV có thể yêu cấu HS làm luôn bài tập hoặc cùng HS làm ví dụ trước.

- GV mời HS lên bảng chia sẻ

- GV cùng HS nhận xét

IV. Vận dụng: 2-3p

- Bài học hôm nay, em biết thêm điều gì?

- Từ ngữ toán học nào em cần chú ý?

- Số 0 giống hình gì?

- Về nhà em cùng người thân tìm thêm các ví dụ có số các số vừa học trong cuộc sống để hôm sau chia sẻ với các bạn.

 

- Hát 1 bài hát

- Lắng nghe

 

 

- HS quan sát đếm và trả lời câu hỏi

 

+ Trong bể có 1 con cá.

+ Có 1 khối vuông

+ Ta có số 1

 

- HS quan sát, vài HS khác nhắc lại.

- HS theo dõi, nhận biết số 2

 

 

 

 

 

- HS theo dõi và nhận biết các số : 3, 4, 5.

- HS theo dõi, quan sát bức tranh thứ nhất và trả lời câu hỏi.

+ Không có con cá nào trong bể

+ Không có khối ô vuông nào

+ HS theo dõi nhận biết số 0 và nhắc lại.

 

- HS đọc cá nhân- lớp: 1, 2, 3, 4, 5, 0

- HS làm việc cá nhân

- Theo dõi, viết theo trên không trung.

- Viết bảng con số 1,2,3,4,5

 

- Theo dõi, viết theo trên không trung.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Viết bảng con số 0

- HS theo dõi

- HS quan sát

 

- Theo dõi hướng dẫn của GV

 

 

- HS viết vào vở BT

 

- HS nhắc lại yêu cầu của bài

- Vẽ 1 con mèo

 

 

- Điền vào số 1

 

- Làm vào vở BT.

- HS nêu miệng

- HS nhận xét bạn

 

 

 

- HS nhắc lại yêu cầu của bài

- HS quan sát đếm

 

 

 

 

- HS phát hiện quy luật : Số trên mỗi lá cờ chính là số chấm trên xúc sắc.

- HS làm bài

- HS nêu miệng

- HS nhận xét bạn

-HS trả lời

...

Giáo án lớp 1 môn Tiếng Việt

Tuần 1

Ngày soạn: /9/20...

Ngày giảng: / 9/20...

BÀI: 1 A, a

I. Yêu cầu cần đạt:

* Năng lực đặc thù

- HS nhận biết và đọc đúng âm a.

- Viết đúng chữ a. Phát triển kỹ năng nói lời chào hỏi.

- Phát triển kĩ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ qua các tình huống reo vui “a”, tình huống cấn nói lời chào hỏi (chào gặp mặt, chào tạm biệt).

* Năng lực chung

+ Phát triển kĩ năng nói lời chào hỏi ( gặp mặt, tạm biệt) và Suy đoán nội dung tranh minh họa qua tình huống reo vui

- Tự chủ tự học: Tự hoàn thành công việc học tập của mình.

- Gọi đúng tên, hiểu công dụng và biết cách sử dụng đồ dùng học tập.

- Phát triển kĩ năng nói, thêm tự tin khi giao tiếp.

* Phẩm chất:

- Yêu quý lớp học - nơi diển ra những hoạt động học tập thú vị.

- Biết cách làm quen, kết bạn. Hiểu và gần gũi bạn bè trong lớp, trong trường.

- Thêm yêu thích môn học

II. Đồ dùng dạy học:

- GV: Chữ mẫu A, a; Bảng phụ viết mẫu chữ a; 3 tờ giấy A4 có chấm mờ nét cong kín và nét móc ngược để học phần khởi động; bảng phụ viết câu Nam và Hà ca hát…

- HS: bảng con ; phấn; bộ đồ dùng; vở Tập viết; SHS.

III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động : 1-2p

- HS ôn lại các nét "cong kín", “nét móc xuôi" những nét cấu tạo nên chữ a kiểu chữ thường.

2. Nhận biết :9-10 p

- HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi: Bức tranh vẽ những ai?

Nam và Hà đang làm gì?

Hai bạn và cả lớp có vui không?

Vì sao em biết?

 

- GV và HS thống nhất câu trả lời.

- GV nói câu thuyết minh (nhận biết) dưới tranh

- GV cũng có thể đọc thành tiếng câu nhận biết và yêu cầu HS đọc theo.

- GV đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì dừng lại để HS đọc theo.

- GV và HS lặp lại câu nhận biết một số lấn: Nam và Hà ca hát)''. Lưu ý, nói chung, HS không tự đọc được những câu nhận biết này; vì vậy, GV cần đọc chậm rãi với tốc độ phù hợp để HS có thể bắt chước.

- GV hướng dẫn HS nhận biết tiếng có âm a và giới thiệu chữ a (GV: Chú ý trong câu vừa đọc, có các tiếng Nam, và, Hà, ca, hát. Các tiếng này đếu chứa chữ a, âm a (được tô màu đỏ). Hôm nay chúng ta học chữ ghi âm a.

- GV viết/ trình chiếu chữ ghi âm a lên bảng.

3. Đọc HS luyện đọc âm a:9- 10p

-GV đưa chữ a lên bảng để HS nhận biết chữ này trong bài học.

- GV đọc mẫu âm a. Gv yêu cầu Hs đọc lại.

- GV sửa lỗi phát âm của HS (nếu cần thiết).

 

- GV có thể kể câu chuyện ngụ ngôn Thỏ và cá sấu để thấy rõ đặc điểm phát âm của âm a miệng mở rộng.

4. Viết bảng: 14-15p

- GV đưa mẫu chữ và hướng dẫn HS quan sát

- GV viết mẫu, vừa viết vừa nếu quy trình và cách viết chữ a.

-GV yêu cầu Hs viết bảng

 

- Hs chơi

 

 

 

- Tranh vẽ Nam, Hà và các bạn.

- Nam và Hà đang ca hát.

- Các bạn trong lớp rất vui.

- Các bạn đang tươi cười, vỗ tay tán thưởng, tặng hoa,..)

 

- HS nói theo.

 

- HS đọc

 

 

 

 

 

- Hs lắng nghe

 

 

 

 

 

- Hs lắng nghe

 

 

- Hs quan sát

 

-Một số (4 5) HS đọc âm a, sau đó từng nhóm và cả lớp đồng thanh đọc một số lần.

- Hs lắng nghe

 

 

 

 

- Hs lắng nghe và quan sát

 

- Hs lắng nghe

 

- Hs viết chữ a thường (cỡ vừa) vào bảng con, Chú ý liên kết các nét trong chữ a.

 

Điều chỉnh sau bài dạy

...............................................................................................................................

...............................................................................................................................

TIẾT 2

5. Viết vở: 14-15p

- GV hướng dẫn HS tô chữ a HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một. Chú ý liên kết các nét trong chữ a.

- GV quan sát và hỗ trợ cho những HS gặp khó khăn khi viết hoặc viết chưa đúng cách.

- GV nhận xét và sửa bài của một số HS

6. Đọc: 12-13p

- GV yêu cầu HS đọc thầm a.

- GV đọc mẫu a.

- GV cho HS đọc thành tiếng a (theo cả nhân và nhóm), sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV. (Chú ý đọc với ngũ diệu vui tươi, cao và dài giọng.)

-GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi:

Tranh 1

Nam và các bạn đang chơi trò chơi gì?

Vì sao các bạn vỗ tay reo a"?

Tranh 2

Hai bố con đang vui chơi ở đâu?

Họ reo to "a" vì điều gì?

- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Nam và các bạn đang chơi thả diều. Các bạn thích thú vỗ tay reo "a" khi thấy diều của Nam bay lên cao (tranh 1). Hai bố con đang vui chơi trong một công viên nước: Họ reo to "a" vì trò chơi rất thú vị phao tới điểm cuối của cầu trượt, nước bắn lên tung toé (tranh 2).

7. Nói theo tranh: 4-5p

- GV yêu cầu HS quan sát từng tranh trong SHS.

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

Tranh

- GV và HS thống nhất câu trả lời. (Gợi ý: Tranh vẽ cảnh trường học. Bố chở Nam đến

trường học và đang chuẩn bị rời khỏi trường. Nam chào tạm biệt bố để vào lớp. Nam có thể nói: “Con chào bố ạ!", "Con chào bố, con vào lớp ạ!", "Bố ơi, tạm biệt bố con vào lớp", "Bố ơi, bố về nhé!", .(tranh 1). Nam nhìn thấy cô giáo. Nam có thể chào cô:

"Em chào cô ạ!” “Thưa cô, em vào lớp!"..(tranh 2).

- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi, đóng vai 2 tình huống trên (lưu ý thể hiện ngữ điệu và cử chỉ, nét mặt phù hợp).

- Đại diện một nhóm đóng vai trước cả lớp, GV và HS nhận xét.

8. Củng cố : 1-2p

- GV lưu ý HS ôn lại chữ ghi âm a.

- GV nhận xét chung giờ học, khen ngợi và động viên HS.

- Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà: chào tạm biệt, chào khi gặp.

 

- HS tô chữ a (chữ viết thường, chữ cỡ vừa) vào vở Tập viết 1, tập một.

 

 

- Hs viết

 

- Hs nhận xét

 

- HS đọc thẩm a.

- HS lắng nghe.

- HS đọc

 

 

 

- HS quan sát.

 

 

- HS trả lời

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát.

 

 

 

- HS trả lời.

 

 

 

 

 

- Hs thực hiện

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Hs đóng vai, nhận xét

 

 

- Hs lắng nghe

 

 

 

 

...

Giáo án Tự nhiên xã hội 1

>> Xem trong file TẢI VỀ!

Giáo án Đạo Đức 1

>> Xem trong file TẢI VỀ! 

Giáo án Hoạt động trải nghiệm 1

 >> Xem trong file TẢI VỀ!

Giáo án lớp 1 môn Giáo dục thể chất

CHỦ ĐỀ 1: ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ

Ngày soạn:

Bài 1: TƯ THẾ ĐỨNG NGHIÊM, ĐỨNG NGHỈ.

(3 tiết)

I. Mục tiêu bài học

1. Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể:

  • Tích cực trong tập luyện và hoạt động tập thể.
  • Tích cực tham gia các trò chơi vận động và các bài tập phát triển thể lực, có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi.

2. Về năng lực:

2.1. Năng lực chung:

  • Tự chủ và tự học: Tự xem trước các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ , cách tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số trong sách giáo khoa.
  • Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi.
  • Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phát hiện các lỗi sai thường mắc khi thực hiện động tác và tìm cách khắc phục.

2.2. Năng lực đặc thù:

  • NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện.
  • NL vận động cơ bản: Biết khẩu lệnh và thực hiện được tư thế đứng nghiêm, đứng nghỉ và vận dụng vào các hoạt động tập thể.
  • NL thể dục thể thao: Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được các động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.

II. Địa điểm – phương tiện

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện:

  • Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, trang phục thể thao, còi phục vụ trò chơi.
  • Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao.

III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

  • Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu.
  • Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm, tập luyện theo cặp.

IV. Tiến trình dạy học

Nội dung

LVĐ

Phương pháp, tổ chức và yêu cầu

Thời gian

Số lượng

Hoạt động GV

Hoạt động HS

I. Phần mở đầu

1. Nhận lớp

 

 

 

 

 

2.Khởi động

a) Khởi động chung

- Xoay các khớp cổ tay, cổ chân, vai, hông, gối,...

b) Khởi động chuyên môn

- Các động tác bổ trợ chuyên môn

c) Trò chơi

- Trò chơi “ đứng ngồi theo lệnh”

II. Phần cơ bản:

Hoạt động 1 (tiết 1)

* Kiến thức.

Đứng nghiêm.

- Khẩu lệnh: “nghiêm”

- Động tác:

 

Đứng nghỉ.

- Khẩu lệnh: “nghiêm”

- Động tác:

 

*Luyện tập

Tập đồng loạt

 

 

 

Tập theo tổ nhóm

 

 

 

 

 

Tập theo cặp đôi

 

 

Thi đua giữa các tổ

 

* Trò chơi “ Làm theo hiệu lệnh”

 

 

 

 

Hoạt động 2 (tiết 2)

*Kiến thức

Ôn động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.

 

* Luyện tập

 

Hoạt động 3 (tiết 3)

* Kiến thức

- Ôn động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.

 

* Luyện Tập

 

III. Kết thúc

* Thả lỏng cơ toàn thân.

* Nhận xét, đánh giá chung của buổi học.

Hướng dẫn HS Tự ôn ở nhà

* Xuống lớp.

5 – 7’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

16-18’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

3-5’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

4- 5’

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2x8N

 

 

 

 

2x8N

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2 lần

 

 

 

4lần

 

 

 

 

4lần

 

 

1 lần

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Gv nhận lớp, thăm hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

 

 

 

 

 

 

 

- Gv HD học sinh khởi động.

 

 

- GV hướng dẫn chơi

 

 

Cho HS quan sát tranh

 

 

GV làm mẫu động tác kết hợp phân tích kĩ thuật động tác.

 

 

 

 

 

 

 

- GV hô - HS tập theo Gv.

- Gv quan sát, sửa sai cho HS.

 

- Y,c Tổ trưởng cho các bạn luyện tập theo khu vực.

 

 

 

- GV cho 2 HS quay mặt vào nhau tạo thành từng cặp để tập luyện.

- GV tổ chức cho HS thi đua giữa các tổ.

- GV nêu tên trò chơi, hướng dẫn cách chơi.

- Cho HS chơi thử và chơi chính thức.

- Nhận xét, tuyên dương, và sử phạt người (đội) thua cuộc

 

 

- Nhắc lại cách thực hiện động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.

Tổ chức ôn tập như phần luyện tập của hoạt động 1

 

 

- Nhắc lại cách thực hiện động tác đứng nghiêm, đứng nghỉ.

Tổ chức ôn tập như phần luyện tập của hoạt động 1

 

- GV hướng dẫn

- Nhận xét kết quả, ý thức, thái độ học của HS.

- VN ôn bài và chuẩn bị bài sau

 

Đội hình nhận lớp

 

 

 

- Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo sĩ số, tình hình lớp cho GV.

 

Đội hình khởi động

 

 

- HS khởi động theo hướng dẫn của GV

 

 

- HS tích cực, chủ động tham gia trò chơi

 

 

- Đội hình HS quan sát tranh

 

 

 

HS quan sát GV làm mẫu

 

 

 

 

 

 

 

 

- Đội hình tập luyện đồng loạt.

 

 

ĐH tập luyện theo tổ

 

 

 

GV

-ĐH tập luyện theo cặp

 

 

- Từng tổ lên thi đua - trình diễn

- Chơi theo đội hình hàng ngang

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ học tập.

- HS luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1

 

 

- HS lắng nghe, nhận nhiệm vụ học tập.

- HS luyện tập như phần luyện tập của hoạt động 1

 

HS thực hiện thả lỏng

- ĐH kết thúc

Giáo án lớp 1 môn Mĩ thuật

Chủ đề 1: MĨ THUẬT TRONG NHÀ TRƯỜNG

(Thời lượng 1 tiết)

I. MỤC TIÊU:

* Mục tiêu chung:

- Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận biết ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như những đối tượng có thể tham gia thể hiện sản phẩm Mĩ thuật.

* Sau bài học, SH sẽ:

- Nhận biết được Mĩ thuật có ở xung quanh và được tạo bởi những đối tượng khác nhau:

- Nhận biết được một số đồ dung, công cụ, vật liệu để hình thành, sáng tạo trong môn học:

- Biết cách bảo quản, sử dụng một số đồ dung học tập.

* Về phẩm chất:

- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.

- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.

- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.

* Về năng lực:

- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:

* Năng lực đặc thù:

- Nhận biết được đặc điểm hình dạng cấu trúc của những hình ảnh, màu sắc trong Mĩ thuật trong nhà trường.

- Biết sử dụng những màu sắc trong Mĩ thuật để tạo hình ảnh và trang trí.

- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.

* Năng lực chung.

- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.

- Biết vận dụng sự hiểu biết về những màu sắc trong Mĩ thuật.

CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* Giáo viên:

- Chuẩn bị một số hình ảnh, clip liên quan đến chủ đề trình chiếu trên PoWerpoint để HS quan sát:

- Một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng học tập, hình ảnh liên quan đến hoạt động học tập môn Mĩ thuật giúp HS quan sát trực tiếp.

* Học sinh:

- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.

* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.

Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

* Hoạt động khởi động.

- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi, bịt mắt chọn màu (Đố vui, đúng hay sai) trả lời.?

 

- HS hát đều và đúng nhịp.

- HS cùng chơi trả lời.?

 

 

* Nội dung 1: Sản phẩm Mĩ thuật.

* GV chuẩn bị:

- Một số sản phẩm Mĩ thuật tạo hình (Tranh vẽ, tranh đắp nổi, hình đất nặn,…) và một số sản phẩm Mĩ thuật ứng dụng (Lọ hoa, ống đựng bút, con rối, đồ chơi,…) để minh họa trực quan cho HS.

* Gợi ý tổ chức hoạt động.

- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 6 – 7, quan sát hình minh họa và cho biết đó và những sản phẩm gì…?

- HS trình bày hiểu biết của mình về những sản phẩm Mĩ thuật có trong sách.

- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.

(Không đánh giá).

 

 

 

 

 

- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm thế nào là sản phẩm Mĩ thuật tạo hình. (Sản phẩm được tạo nên từ những yếu tố, nguyên lí nghệ thuật) thế nào là sản phẩm ứng dụng (Vận dụng những yếu tố tạo hình đề trang trí một sản phẩm).

- GV giải thích ngay trên “vật thật”, nói ngắn gọn để HS dễ hình dung.

- Sau khi giải thích GV yêu cầu HS kể tên một số sản phẩm Mĩ thuật trong nhà trường.

 

- HS chú ý: Nghe, nhìn.

 

 

 

 

 

- HS quan sát các hình minh họa trang 6 – 7.

 

- HS xem tranh trả lời:

- Em học về. (Tranh sáp màu) của bạn: Trịnh Minh Thu.

- Tranh Voi. (Tạo dáng đất nặn) của bạn Nguyễn Anh Duy.

 

- Tranh Cá. (Đắp nổi đất nặn) Trần Minh Hằng.

 

- Tranh Bánh Kẹp. (Cát dán giấy)

của bạn: Mai Ngọc Diệp.

 

- Tranh Lọ Hoa. (Vật liệu tái sử dụng) của bạn: Lê Thu Nga.

 

- Tranh Con Gà. (Đa chất liệu) của bạn: Đặng Tiến Linh.

 

- Tranh Con Chó. (Vật liệu tái sử dụng) của bạn: Vũ Minh Quang.

 

 

 

 

- HS chú ý lắng nghe.

 

 

 

 

 

- HS chú ý lắng nghe.

 

- HS kể tên các sản phẩm theo hình ảnh các vật xung quanh chúng ta.

 

* Nội dung 2: Mĩ thuật do ai tạo nên.

- GV chuẩn bị chụp một số hình ảnh để minh họa cho các nhân vật xuất hiện trong bài, mở rộng them các nhân vật ngoài SGK.

* Gợi ý tổ chức hoạt động.

- GV chỉ vào hình minh họa SGK trang 8 – 9 và đặt câu hỏi ? Những ai có thể sáng tạo ra các sản phẩm Mĩ thuật ?

- HS kể tên các đối tượng có thể sáng tạo được sản phẩm Mĩ thuật.

- Ví dụ: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp ảnh…

- GV tiếp tục nêu câu hỏi ? Những lứa

tuổi nào có thể thực hiện được các sản phẩm Mĩ thuật ?

- GV ghi lại một vài ý kiến của HS lên bảng.

- GV tóm tắt lại các ý kiến mà HS đã nêu ở trên và giải thích cho HS hiểu rõ thêm về những ai, và những lứa tuổi nào ? có thể tham gia thực hiện được một sản phẩm Mĩ thuật đó là:

- GV trả lời: Những người hoạt động Nghê Thuật chuyên nghiệp: Họa sĩ. Nhà điêu khắc. Nhà nhiếp ảnh, Nhà thiết kế.

(Về lứa tuổi: Người lớn tuổi, các em nhỏ)

* Chốt lại:

- Căn cứ những ý kiến tóm tắt trên bảng. GV cùng HS đi đến nhận xét về những ai và lứa tuổi nào có thể tham gia thực hiện sản phẩm Mĩ thuật.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời:

 

- Nhà điêu khắc. Điềm Phùng Thị.

 

- HS trả lời:

- Các em thiếu nhi, người lớn.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS lắng nghe, cảm nhận.

 

 

 

 

 

- GV và HS cùng nhau nhận xét.

 

 

 

* Nội dung 3: Đồ dùng trong môn học.

* GV chuẩn bị:

- Một số vật dụng, đồ dung học tập sử dụng trong môn học Mĩ thuật

* Gợi ý tổ chức hoạt động.

- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1. trang 10 – 11 và cho biết để học tập môn Mĩ thuật, cần những đồ dung gì ? và các sử dụng ra sao ?

- GV tóm tắt một vài ý kiến lên bảng.

(Không đánh giá).

- GV giải thích cho HS hiểu rõ thêm về cách sử dụng đó bằng việc nêu các câu hỏi để cả lớp cùng nhau trao đổi.

--------------------------------------*----------------------------------------

+ Ví dụ:

* GV đặt câu hỏi ?

- Vẽ hình bằng dụng cụ nào ?

- Khi vẽ chưa được, dùng cái gì để xóa ?

- Vẽ trên các gì ?

 

 

 

- Tô màu bằng dụng cụ nào ?

 

- Hồ dán dùng để làm gì ?

 

- Có được vẽ và tô màu ra bàn, tường không ? Vì sao ?

 

 

 

 

 

- HS trình bày những hiểu biết của mình về những dụng cụ học tập sử dụng trong môn học Mĩ thuật.

 

 

 

- HS chú ý lắng nhe. Cảm nhận, trao đổi.

 

-----------------------------------*---------------------------------

 

* HS trả lời.

- Bằng bút chì.

- Dùng cục tẩy. (Hoạt vở tập vẽ)

- Bằng bút chì màu, bút dạ màu, bút sáp màu, màu dạ nước,…(câu trả lời gắn với điều kiện thực tế của nhà trường).

- Dùng trong các bài thực hành xé dán hoặc trong trang trí.

- Dùng để dán những miếng giấy màu.

- Không được. Nếu vẽ, tô màu ra bàn tường sẽ làm xấu lớp học.

* Hoạt động 4: Vận dụng.

- GV cho HS dùng chất liệu, dụng cụ học tập làm sản phẩm theo ý thích.

 

 

 

+ Trưng bày sản phẩm.

- GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.

* Nhận xét, dặn dò.

- Chuẩn bị bài sau.

- HS thực hành theo hướng dẫn.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm.

 

- HS chú ý lắng nghe.

KẾ HOẠCH DẠY HỌC MĨ THUẬT KHỐI LỚP 1

(Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống) GVBM: ........................

Thứ…….ngày…..tháng…..năm 20…..

Ngày soạn:….……/……/20…… Từ tuần…..Đến tuần…..

Ngày giảng: .……/……/20……. ……/……/20……

.……/……/20…… .……/……/20……

Chủ đề 2: SÁNG TẠOTỪ NHỮNG CHẤM MÀU

(Thời lượng 4 tiết)

I. MỤC TIÊU:

* Mục tiêu chung:

- Mục tiêu của tiết đầu tiên trong năm học là giúp HS có được những nhận biết ban đầu về một số sản phẩm Mĩ thuật, đồ dùng trong môn học cũng như những đối tượng có thể tham gia thể hiện sản phẩm Mĩ thuật.

* Sau bài học, SH sẽ:

- Tạo được chấm màu bằng nhiều cách khác nhau:

- Biết sử dụng chấm màu để tạo nét, tạo hình và trang trí sản phẩm:

- Thực hiện các bước để làm sản phẩm.

* Về phẩm chất:

- Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, khả năng quan sát.

- Biết chia sẻ ý kiến cá nhân về sản phẩm của mình và các bạn.

- Biết chăm sóc và bảo vệ môi trường xung quanh.

* Về năng lực:

- Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở học sinh những năng lực sau:

* Năng lực đặc thù:

- HS nhận biết được đặc điểm các chấm màu trong Mĩ thuật.

- Biết sử dụng những chấm màu để tạo hình ảnh và trang trí.

- Biết trưng bày, giới thiệu chia sẻ cảm nhận về sản phẩm của mình và của bạn.

* Năng lực chung.

- Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập. Biết trao đổi, thảo luận trong quá trình học tập và nhận xét sản phẩm.

- Biết vận dụng sự hiểu biết về những chấm màu để tạo ra các hình ảnh trong Mĩ thuật.

II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:

* Giáo viên:

- Một số sản phẩm Mĩ thuật có sử dụng hình thức chấm màu như tranh vẽ, sản phẩm được trang trí từ những chấm màu…;

- Một số dụng cụ học tập trong môn học như sáp màu dầu, màu a- cờ-ry-lic (hoặc mài Oát, màu bột đã pha sẵn), giấy trắng, tăm bong, que gỗ tròn nhỏ.

- Một số loại hạt phổ biến, thông dụng, một số tờ bìa cứng, (khổ 15x10cm), keo sữa cho phần thực hành gắn hạt tạo hình sản phẩm Mĩ thuật.

* Học sinh:

- Chuẩn bị vở thực hành Mĩ thuật, dụng cụ học tập của HS có liên quan đến môn học.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC:

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, làm mẫu, thực hành, luyện tập, đánh giá.

* Hình thức tổ chức: Hoạt động cá nhân, hoạt động trải nghiệm, trực quan.

IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Ổn định tổ chức lớp.

- Kiểm tra sĩ số, kiểm tra đồ dùng của học sinh.

Tổ chức các hoạt động dạy học:

Hoạt động giáo viên

Hoạt động học sinh

* Hoạt động khởi động.

- GV: Cho HS hát bài hát đầu giờ.

- Tổ chức cho HS chơi trò chơi.

- HS hát đều và đúng nhịp.

- HS cùng chơi.

 

* Hoạt động 1: Quan sát.

- Hoạt động này giúp HS có nhận thức ban đầu về nội dung chủ đề:

(Tiết 1)

- GV yêu cầu HS mở SGK Mĩ thuật 1, trang 12 – 13, quan sát hình minh họa và trả lời câu hỏi ?

+ Những chấm màu xuất hiện ở đâu ?

+ Những hình ảnh trong sách được tạo nên bằng những chấm màu. Nhiều chấm màu đặt cạnh nhau có tạo nên mảng màu không

* Lưu ý: (Khi hỏi, GV chỉ vào bức tranh Bãi biển ở Hây để giải thích rõ hơn về nội dung này).

 

- Ngoài những hình ảnh minh họa trong sách, em hãy cho biết chấm màu còn xuất hiện ở đâu ?

- GV ghi ý kiến HS lên bảng (Không đánh giá).

* GV chốt ý: Căn cứ những ý kiến phát biểu của HS.

 

- HS quan sát hình minh họa.

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời:

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời: Tranh Bãi biển ở Hây.

(Tranh sơn dầu, Gióc- giơ Lem-mem)

 

 

 

 

- HS trả lời: Các hình chấm màu còn có ở trong trang SGK trang 14 – 15,

- HS trả lời: Chấm màu xuất hiện nhiều trong thiên nhiên, có nhiều hình dáng, màu sắc khác nhau.

- Trong Mĩ thuật, chấm màu được sử dụng để tạo nên sự sinh động.

 

* Hoạt động 2: Thể hiện.

- HS được thể hiện hoạt động này để hình thành kiến thức, kĩ năng lien quan đến chủ đề:

(Tiét 2)

- GV hướng dẫn HS quan sát cách tạo chấm màu trong SGK Mĩ thuật 1, trang 14.

- GV thị phạm một số cách tạo chấm màu cho HS quan sát như dung que gỗ tròn nhỏ chấm một màu lên giấy hoặc dung ngón tay nhúng vào màu rồi chấm lên giấy,…

* Thị phạm lần 1:

+ Bước 1: GV chấm ba chấm cùng nhau liên tục giống nhau và mời HS trả lời câu hỏi ?

- Các chấm có giống nhau và được nhắc lại không ?

* Thị phạm lần 2:

+ Bước 2: GV chấm màu theo hình thức xen kẻ, một chấm đỏ - một chấm vàng – một chấm đỏ và đặt câu hỏi ?

- Hình thức chấm này có khác với hình thức chấm ở trên không ?Khác NTN ?

 

* Thực hành:

- GV cho HS thực hành tạo chấm màu vào vở Mĩ thuật 1, trang 7 theo các cách đã giới thiệu trên.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS trả lời:

- Hình thức sắp xếp những chấm màu theo cách thứ nhất gọi là nhắc lại.

 

 

 

- HS trả lời:

- Hình thức sắp xếp những chấm màu theo cách hai gọi là xen kẽ.

 

- HS thực hành theo các bước trên.

 

 

 

* Hoạt động 3: Thảo luận.

- Thông qua hoạt động này, HS củng cố lại nội dung, mục tiêu cần đạt được của bài học.

Giáo án lớp 1 môn Âm nhạc

Chủ đề 1: ÂM THANH KÌ DIỆU

Tiết 1:

- Thường thức âm nhạc:

ÂM THANH KÌ DIỆU

- Học hát:

VÀO RỪNG HOA

(Nhạc và lời: Việt Anh)

I. MỤC TIÊU:

1. Phẩm chất:

- Học sinh cảm nhận được âm thanh, cảnh đẹp và hình ảnh các bạn nhỏ cùng vui chơi trong rừng hoa.

- Giáo dục học sinh ý thức giữ gìn và bảo vệ thiên nhiên, cây cối ở gia đình và nơi công cộng.

2. Năng lực:

- Nói được tên bài hát, bước đầu thuộc lời ca, hát với giọng tự nhiên đúng theo giai điệu của bài hát Vào rừng hoa (nhạc và lời: Việt Anh).

- Bước đầu hát kết hợp vỗ tay theo phách ở hình thức đồng ca, tốp ca kết hợp với nhạc đệm.

- Nhận biết được âm thanh tự nhiên và âm thanh âm nhạc qua nhạc cụ sáo trúc. Bước đầu biết quan sát, lắng nghe, nhận xét và tương tác với giáo viên để khám phá nội dung câu chuyện Khu rừng kì diệu, biết thể hiện các âm thanh to - nhỏ theo yêu cầu của trò chơi cùng với nhóm/ cặp đôi.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Trình chiếu Powerpoint/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm.

- Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Vào rừng hoa.

- Chuẩn bị một số chất liệu như: giấy, ly. Muỗng, …

3. Học sinh:

- SGK Âm nhạc 1.

- Vở bài tập âm nhạc 1.

- Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức: (1’)

1. Bài mới:

Nội dung (Thời lượng)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1:

Thường thức âm nhạc: Âm thanh kì diệu (10)

* Khởi động:

- Tạo các loại âm thanh đã chuẩn bị như: giấy, ly, muỗng, bàn học.

- Mô tả các chất liệu khác nhau để dẫn dắt vào câu chuyện Âm thanh kì diệu.

 

 

 

 

- GV thực hiện và đặt câu hỏi: Âm thanh phát ra từ đâu?

- GV tổng hợp lại các âm thanh và giới thiệu vào câu chuyện.

 

 

 

 

 

- HS nghe , cảm nhận và trả lời.

- HS lắng nghe.

 

* Tìm hiểu câu chuyện:

- Hướng dẫn HS quan sát 4 bức tranh và cùng trao đổi nội dung câu chuyện.

 

- GV gợi ý tranh 1 có mấy nhân vật.

- GV giới thiệu tên 3 bạn: Đô, rê, mi và cô giáo khóa son.

- GV gợi ý tranh 2 cho HS nhận xét cảnh vật trong bức tranh và con đường đến khu rừng kì diệu.

- GV cho HS khám phá, trải nghiệm âm thanh trong khu rừng như: tiếng suối, các con vật.

- GV cho HS nghe tiếng sáo trúc và hướng dẫn HS quan sát nhân vật chú bé thổi sáo.

- GV đưa ra nhận xét: Tiếng sáo trúc du dương, réo rắt tạo cho chúng ta tưởng tượng cảnh yên bình của đồng quê Việt Nam.

- GV chốt: Những âm thanh trong khu rừng kì diệu tạo thành bản nhạc lôi cuốn và hấp dẫn.

 

- HS quan sát và trả lời.

- HS chú ý lắng nghe.

 

- HS xem tranh và nhận xét.

 

 

- HS khám phá cảm nhận, thể hiện tiếng suối, con vật.

 

- HS nghe, quan sát và tương tác với giáo viên.

- HS nghe, cảm nhận và ghi nhớ.

 

 

 

- HS nghe và ghi nhớ.

 

* Cảm thụ và thể hiện:

- Cho HS làm việc nhóm 4: Thể hiện các âm thanh to nhỏ:

+ Tiếng suối chảy mạnh: ào ào ào.

+ Tiếng suối chảy hiền hòa: róc rách, róc rách.

+ Tiếng mưa to: rào rào rào rào.

+ Tiếng mưa nhỏ: Tí tách, tí tách.

 

- GV chia nhóm và yêu cầu HS làm việc nhóm 4. GV hướng dẫn cách thể hiện một vài âm thanh.

- Cho đại diện/ các nhóm đứng lên thể hiện âm thanh to, nhỏ.

 

 

 

 

- HS làm việc nhóm tập thể hiện âm thanh to, nhỏ.

 

- HS thể hiên âm thanh to, nhỏ.

 

Hoạt động 2:

Học hát:

Vào rừng hoa ( 25 phút)

* Khởi động:

- Tổ chức trò chơi: Thi hát âm “La”. Đàn cao độ nốt Son cho HS cả lớp, dãy, bàn thể hiện cao độ bằng từ tượng thanh “La”.

 

 

 

 

- GV đàn.

 

- GV cho HS thi theo dãy, bàn

- GV nhận xét – động viên, khen ngợi và nhắc nhở ( nếu cần)

 

 

 

 

- HS thể hiện theo yêu cầu.

- HS thể hiện theo dãy, bàn.

- HS nghe.

 

* Giới thiệu và nghe hát mẫu:

- Hướng dẫn HS quan sát bức tranh.

 

 

 

 

 

 

 

 

- Nghe hát mẫu.

 

 

 

- GV cho HS quan sát tranh và hỏi: Bức tranh vẽ gì?

- HS nhận xét

- GV nhận xét – khen.

- Giới thiệu: Trong rừng có rất nhiều loài hoa đẹp, có nhiều tiếng chim hót hay. Hôm nay chúng ta cùng vào rừng nghe chim hót và hái hoa qua bài hát “Vào rừng hoa” của nhạc sĩ Việt Anh nhé.

- GV mở bài hát mẫu cho HS nghe.

 

 

- HS quan sát tranh và trả lời.

- HS nhận xét bạn

- HS lắng nghe.

- HS chú ý lắng nghe.

 

 

 

 

- HS lắng nghe và nhẩm theo.

* Đọc lời ca:

- Hướng dẫn đọc lời ca.

 

 

 

- GV chia câu (bài hát chia thành 6 câu hát ngắn)

- GV đọc mẫu từng câu và học sinh đọc theo.

- Hướng dẫn học sinh đọc theo tiết tấu.

 

- HS theo dõi

 

- HS đọc từng câu theo hướng dẫn của GV.

- HS thực hiện.

* Tập hát:

- Hướng dẫn hát từng câu.

 

 

- GV đàn giai điệu từng câu (mỗi câu đàn 2 lần cho HS nghe) sau đó hát mẫu và bắt nhịp cho HS hát.

+ Câu 1: Cầm tay nhau cùng đi chơi

+ Câu 2: đi khắp nơi hái bông hoa tươi.

Hát nối câu 1+2

+ Câu 3: Vào đây chơi rừng hoa tươi

+ Câu 4: chim líu lo hót nghe vui vui.

Hát nối câu 3+4

Cho HS hát nối câu 1-4

+ Câu 5: Vào rừng … vui ca.

+ Câu 6: Tìm vài … về nhà.

Hát nối câu 5+6

- Hát cả bài 1 vài lần.

 

- HS nghe và hát từng câu theo hướng dẫn của GV.

 

- HS hát câu 1.

 

- HS hát câu 2.

 

- HS hát câu 1+2

- HS hát câu 3.

 

- HS hát câu 4.

 

- HS hát nối câu 3+4

- HS hát nối câu 1- 4.

- HS hát câu 5

- HS hát câu 6.

- HS hát nối câu 5+6

- HS hát cả bài.

* Hát với nhạc đệm:

- Hát kết hợp vỗ tay theo phách.

 

- GV hướng dẫn HS hát kết hợp vỗ tay theo phách:

 

- GV hát vỗ tay mẫu.

- Hướng dẫn HS hát vỗ tay theo phách.

- GV cho HS luyện hát đồng thanh kết hợp gõ đệm theo phách.

 

- HS hát vỗ tay theo phách theo hướng dẫn của GV.

 

 

- HS theo dõi.

- HS hát và vỗ tay theo phách.

- HS luyện hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm.

 

- Hát với nhạc đệm.

- GV cho HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo nhạc đệm.

 

- GV cho HS luyện hát vỗ tay, gõ đệm theo nhạc: Hát dãy – tổ – cá nhân.

- GV khuyến khích HS nhận xét và sửa sai (nếu cần)

- GV nhận xét, khen ngợi và động viên HS tập luyện thêm, kể về nội dung học hát cho người thân.

- HS hát kết hợp vỗ tay, gõ đệm theo phách với nhạc đệm.

- HS hát vỗ tay, gõ đệm theo nhạc: dãy – tổ – cá nhân.

- HS nhận xét

 

- HS lắng nghe.

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nội dung bài hát.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- Giáo dục HS qua nội dung bài hát.

 

- GV đặt câu hỏi:

+ Các bạn nhỏ đi đâu? (các bạn nhỏ vào rừng chơi)

+ Các bạn nhìn và nghe thấy những gì? (thấy hoa và nghe tiếng chim hót).

+ Trong bài hát các bạn nhỏ đang cùng nhau làm gỉ? (vào rừng dạo chơi, ngắm hoa, hái hoa).

+ Các bạn nhỏ nghe thấy âm thanh nào trong rừng hoa? (nghe tiếng chim).

- GV giáo dục HS: Qua nội dung bài hát tác giả muốn nhắc nhở chúng ta đi đến rừng hoa, công viên hay ở nhà chúng ta phải biết giữ gìn và bảo vệ cây cối không ngắt hoa, bẻ cành.

 

- HS nghe và trả lời.

 

- HS nghe và trả lời.

 

 

- HS nghe và trả lời.

 

 

 

- HS nghe và trả lời.

 

 

- HS nghe và ghi nhớ

* Củng cố

 

- GV yêu cầu học sinh quan sát tranh bài tập 3 trong vở bài tập và giới thiệu về các nhân vật trong câu chuyện Âm thanh kì diệu.

- Có những âm thanh nào vang lên trong khu rừng kì diệu? Hãy thể hiện lại âm thanh đó.

- HS quan sát và trả lời.

 

 

 

- HS trả lời.

Điều chỉnh:

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

.........................................................................................................................................

Tiết 2:

- Ôn tập bài hát:

VÀO RỪNG HOA

(Nhạc và lời: Việt Anh)

- Đọc nhạc:

BẬC THANG ĐÔ – RÊ - MI

- Vận dụng – Sáng tạo:

TO – NHỎ

I. MỤC TIÊU:

1. Phẩm chất:

- Biết lắng nghe, bước đầu biết điều chỉnh giọng nói to - nhỏ phù hợp với yêu cầu của bài học và một vài tình huống thường gặp trong giao tiếp, sinh hoạt ở gia đình và cộng đồng.

2. Năng lực:

- Hát thuộc lời ca và đúng giai điệu bài hát Vào rừng hoa (nhạc và lời: Việt Anh).

- Bước đầu biết hát kết hợp vỗ tay/ gõ theo nhịp/ vận động theo nhịp điệu cùng với nhạc đệm ở hình thức tốp ca, song ca, đơn ca, ...

- Nhớ tên 3 nốt Đô - Rê - Mi và kí hiệu bàn tay. Bước đầu nghe, cảm nhận cao độ và trường độ và đọc theo file âm thanh bài đọc nhạc: Bậc thang Đô - Rê – Mi.

- Phân biệt được yếu tố to – nhỏ, bước đầu thể hiện được trong nội dung đọc nhạc và trò chơi âm nhạc.

II. CHUẨN BỊ:

1. Giáo viên:

- Trình chiếu Power Point/ Đàn phím điện tử – Loa Blutooth – nhạc hát, nhạc đệm

- Chơi đàn và hát thuần thục bài hát: Vào rừng hoa.

- Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay.

2. Học sinh:

- SGK Âm nhạc 1

- Vở bài tập âm nhạc 1.

- Thanh phách, song loan hoặc nhạc cụ tự chế (nếu có).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

1. Ổn định tổ chức:

2. Kiểm tra bài cũ: Đan xen trong tiết học

3. Bài mới:

Nội dung (Thời lượng)

Hoạt động của GV

Hoạt động của HS

Hoạt động 1:

Ôn tập bài hát

Vào rừng hoa (10)

* Khởi động:

- Đưa tranh và đàn giai điệu 1 câu hát trong bài hát Vào rừng hoa

 

 

 

 

 

- GV cho HS quan sát tranh và nghe giai điệu đàn.

? Bức tranh và câu nhạc đó gợi cho chúng ta nhớ đến bài hát nào đã học?

- GV nhận xét – tuyên dương.

- GV cho HS nghe lại bài hát mẫu.

- GV cho HS hát lại bài hát theo nhạc đệm.

- GV cho HS ôn hát lại bài hát kết hợp với gõ đệm theo phách.

- GV cho HS lên hát đơn ca, song ca, tốp ca.

- GV yêu cầu HS nhận xét

- GV nhận xét, khen ngợi động viên/ sửa sai/ chốt các ý kiến của HS.

 

 

 

 

- HS trả lời.

 

 

 

 

- HS lắng nghe.

- HS nghe lại bài hát.

 

- HS hát bài hát theo nhạc đệm.

- HS hát ôn kết hợp gõ đệm theo phách.

 

- HS lên hát theo yêu cầu của GV.

- HS nhận xét.

- HS nghe và sửa sai (nếu có).

 

- Hướng dẫn hát kết hợp vỗ tay gõ đệm theo nhịp.

 

- GV hướng dẫn hát vỗ tay, gõ đệm theo nhịp:

 

- GV hát và vỗ tay mẫu theo nhịp.

- GV cho HS hát vỗ tay theo nhịp.

- GV cho HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp.

- GV cho HS luyện thực hành theo dãy – tổ – cá nhân kết hợp gõ đệm theo nhịp.

- GV chia nhóm HS theo khả năng để giao nhiệm vụ phù hợp hoặc hỗ trợ HS tiếp thu kiến thức bài học.

- GV nhận xét - khen ngợi và sửa sai cho HS (nếu cần)

- HS hát vỗ tay theo hướng dẫn của GV.

 

 

 

- HS nghe và theo dõi.

 

- HS hát vỗ tay theo nhịp.

- HS hát kết hợp gõ đệm theo nhịp.

- HS hát theo hướng dẫn của GV.

 

- HS thực hiện.

 

 

 

- HS nghe và sửa sai (nếu có)

- Hướng dẫn hát kết hợp vận động nhún chân theo nhịp.

- GV hướng dẫn HS hát nhún chân vỗ tay theo nhịp.

- GV hướng dẫn cách nhún chân: chân trái bước sang trái chụm chân phải và nhún, sau đó chân phải bước sang phải chân trái chụm và nhún. (GV hướng dẫn sau đó quy định đếm 1 thì cả lớp bước chân sang trái và nhún, đếm 2 cả lớp bước sang phải và nhún đến khi các em bước được).

- GV cho HS kết hợp hát và nhún chân, vỗ tay theo nhịp.

- GV cho 1 nhóm 3 em lên biểu diễn trước lớp.

- GV khuyến khích HS đưa ra các cách thể hiện vận động minh họa khác.

- GV khuyến khích HS thể hiện các ý tưởng mới (nếu có)

- GV nhận xét – sửa sai – khen.

- GV cho HS nhận xét giai điệu bài hát vui hay buồn.

- GV nhận xét – khen ngợi, động viên, khuyến khích HS tự tập luyện thêm.

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV.

- HS nghe GV hướng dẫn và ghi nhớ.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS hát kết hợp nhún chân vỗ tay theo nhịp.

- HS lên biểu diễn.

 

- HS nghe.

 

 

 

 

 

 

- HS nhận xét giai điệu bài hát.

- HS nghe.

 

Hoạt động 2:

Đọc nhạc

Bậc thang Đô – Rê – Mi (15 phút)

* Khởi động.

 

 

 

 

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Cây cao – bóng thấp.

+ GV hướng dẫn: Khi nghe GV đọc “cây cao” thì các em đứng lên, GV đọc “bóng thấp” thì các em ngồi xuống. Hoặc GV đọc “cây cao” các em giơ hai tay lên cao, GV đọc “bóng thấp” thì các em để hai tay trên bàn.

- GV cho HS thực hiên trò chơi.

- GV có thể khuyến khích HS phát biểu các ý tưởng mới.

 

 

 

 

- HS nghe hướng dẫn.

 

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS thực hiện trò chơi.

- HS thể hiện ý tưởng (nếu có).

* Đọc tên nốt.

 

- GV cho HS xem 3 bạn Đô, Rê, Mi đứng trên bậc thang và hỏi:

+ Bạn Đô đứng trên bậc như thế nào cao hay thấp?

+ Bạn Mi đứng trên bậc như thế nào?

+ Bạn Mi đứng trên bậc thang như thế nào?

- GV chốt: Vậy bạn Đô đứng thấp nhất, rồi đến bạn Rê và đứng cao nhất là bạn Mi.

- GV đàn từng nốt nhạc cho HS nghe.

- GV cho HS đọc theo đàn từng đoạn ngắn (chia 4 đoạn ngắn)

- GV cho HS luyện đọc theo: dãy – tổ – cá nhân.

- GV nhận xét – sửa sai – khen và khuyến khích HS mạnh dạn trả lời/ nói mạch lạc.

- GV hỏi:

+ Em hãy nhắc lại tên các nốt nhạc trong bài nhạc vừa đọc (Đô, Rê, Mi).

+ Nốt nhạc nào được nhắc lại nhiều lần (nốt Mi, Đô)

- HS trả lời câu hỏi.

 

 

 

 

 

 

 

 

- HS quan sát SGK/ Power Point nghe và ghi nhớ.

- HS nghe đàn.

 

- HS đọc nhạc theo đàn.

 

- HS luyện đọc nhạc

 

- HS nghe.

 

 

- HS nghe và trả lời câu hỏi.

 

* Tập đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay.

- GV hướng dẫn

 

 

- GV hướng dẫn các kí hiệu bàn tay theo nốt nhạc.

- GV đọc và làm mẫu.

 

- GV cho HS đọc từng nốt nhạc theo kí hiệu bàn tay.

 

- GV cho HS đọc bài đọc nhạc theo kí hiệu bàn tay.

- GV cho HS đọc nhạc kết hợp vỗ tay theo phách.

- GV khuyến khích HS tự nhận xét/ nhận xét các bạn.

- GV chốt các ý kiến ( sửa sai - nếu cần)

- GV nhận xét – khen HS.

 

 

- HS nghe hướng dẫn và thực hiện.

- HS lắng nghe và nhẩm theo.

- HS đọc từng nốt và làm theo kí hiệu bàn tay.

- HS đọc nhạc cả bài và làm kí hiệu bàn tay.

- HS đọc nhạc kết hợp vỗ tay theo phách.

- HS nhận xét.

 

- HS nghe.

 

- HS lắng nghe.

Vận dụng – Sáng tạo:

To – Nhỏ

(10 phút)

- Trò chơi sắm vai thể hiện giọng nói to nhỏ.

 

 

 

 

- GV hướng dẫn HS sắm vai bạn Thỏ và bác Gấu

- GV cho 2 em lên sắm vai giọng nói của Thỏ (nhỏ nên giọng nói nhỏ), bác gấu (to khỏe nên giọng nói khỏe, to). Cách thứ 2 sắm vai Thỏ (còn trẻ nên nói to), bác Gấu (già yếu nên giọng nói nhỏ).

- Giáo dục HS về cách sử dụng giọng nói to nhỏ đúng nơi, đúng lúc và phù hợp với từng hoàn cảnh.

- GV nhận xét – khen.

 

 

 

- HS lắng nghe.

 

- HS lên sắm vai bác Gấu và bạn Thỏ.

 

 

 

 

 

- HS ghi nhớ.

 

 

 

- HS nghe.

* Trò chơi đọc nốt nhạc to, nhỏ.

- GV hướng dẫn chỉ vào nốt nhạc to thì đọc to, chỉ vào nốt nhạc nhỏ thì đọc nhỏ.

 

- GV cho HS đọc bằng nhiều hình thức cá nhân/ nhóm/ tổ/ lớp.

- GV chỉ lần lượt cho HS đọc, có thể chỉ tự do cho HS đọc.

- GV cho dãy, nhóm thi đua nhau đọc xem dãy, nhóm nào thể hiện tốt hơn.

- HS đọc nốt nhạc To – Nhỏ theo tay cô.

 

 

- HS thực hiện theo yêu cầu.

 

- HS đọc theo.

 

- HS đọc nốt.

 

* Củng cố:

- GV hướng dẫn HS tô màu theo ý thích vào bông hoa nốt nhạc ở bài tập 2 trong vở bài tập.

- Đọc lại bài đọc nhạc Bậc thang Đô – Rê – Mi và vỗ tay theo hình bài tập 5 trong vở bài tập.

- HS thực hành tô màu.

 

 

 

- HS thực hiện

...

Tải về để tham khảo toàn bộ giáo án!

Xem thử Tải về
Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo