Giáo án lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo các môn

Giáo án lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo các môn: Toán, Tiếng Việt, Tự nhiên xã hội, Đạo Đức, Hoạt động trải nghiệm, Âm nhạc, Mỹ thuật... là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Bài giảng lớp 1 năm 2020 - 2021, với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng cùng cách trình bày khoa học.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết và dùng máy tính để tải về. Dưới đây, VnDoc.com chỉ show một số bài. Các bạn hãy tải về để lấy trọn giáo án nhé!

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 1. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

1. Giáo án lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2020 - 2021

Tiết Kể chuyện (1 tiết, nghe- kể)

Bài 5: CÁ BÒ

I/ Mục tiêu: Giúp HS

- Tập phán đoán nội dung câu chuyện dựa vào tên truyện và tranh minh họa.

- Kể từng đoạn của câu chuyện dựa vào tranh minh họa và câu gợi ý.

- Trả lời câu hỏi về nội dung bài học liên hệ bài học trong câu chuyện với bản thân.

- Sử dụng âm lượng phù hợp khi kể

- Bày tỏ cảm xúc của bản thân với các nhân vật trong câu chuyện.

- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.

II/ Phương tiện dạy học:

- SHS, SGV

- Tranh minh họa truyện phóng to

III/ Hoạt động dạy học:

1/ Hoạt động 1: Ổn định lớp và kiểm tra bài cũ.

- Cho HS hát bài: Ngày đầu tiên đi học. Có thể hỏi 1 số câu hỏi để học sinh nêu lên suy nghĩ của mình về những ngày đầu đi học.

- Cho HS đọc, viết, nói câu từ/ câu chứa các âm a, b, c, o và các dấu.

- HS nhận xét bạn – GV nhận xét

2/ Khởi động: Cho HS chơi trò chơi nhỏ: Ai nhanh, ai đúng. Xem tranh 1 số loại cá. HS nêu tên từng loại cá đó. Tuyên dương. GV dẫn dắt vào câu chuyện. HS đọc tên truyện – GV ghi tựa bài, gọi HS nhắc lại.

- Bài mới

3/ Hoạt động 3: Quan sát tranh

- Qua hoạt động này, HS phán đoán nội dung câu chuyện qua tranh minh họa

+ HS thảo luận theo nhóm đôi quan sát tranh và dựa vào câu gợi ý của GV để phán đoán nội dung câu chuyện

(Do đây là bài kể chuyện đầu tiên nên GV cần hướng dẫn kỹ hơn

VD: Nên quan sát theo thứ tự các tranh từ 1đến 4, chú ý đến các nhân vật trong

từng tranh, tranh vẽ những con vật gì? Con cá nào xuất hiện trong cả 4 bức tranh? Có những chuyện gì xảy ra với cá bò con?....)

4/ Hoạt động 4: Luyện tập nghe kể và kể chuyện

+ GV kể 2 lần

- Lần 1: Kể toàn bộ nội dung câu chuyện, GV sử dụng các câu hỏi kích thích sự chú ý, tạo hứng thú, tò mò muốn nghe câu chuyện ở HS.

VD: Liệu cá bò có học bài như lời mẹ dặn không? Cá bò và cá cờ sẽ gặp những gì trên đường đi?...

- GV lưu ý HS lắng nghe để liên hệ nội dung câu chuyện với những phỏng đoán lúc đầu của mình

- Lần 2: GV kể kết hợp tranh.

- GV lưu ý HS lắng nghe để nhớ nội dung từng đoạn

+ HS kể: Thảo luận nhóm 4:

- Mỗi tổ thảo luận 1 tranh, thay phiên nhau kể với âm lượng vừa đủ nghe, chú ý lắng nghe bạn kể.

- Kể trước lớp: Trong từng tổ, mỗi nhóm cử 1 bạn lên kể. GV lưu ý HS kể với âm lượng to hơn để cả lớp cùng nghe.

- Cho HS nhận xét bạn kể - GV nhận xét

- Tìm hiểu nội dung và liên hệ

- GV nêu 1 số câu hỏi để giúp HS nhớ nội dung câu chuyện, nhận xét, đánh giá về các nhân vật và liên hệ bài học từ câu chuyện với bản thân.

VD: Cá bò mẹ dặn cá bò con và cá cờ những việc gì? Trong câu chuyện, em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? Khi đi chơi xa em phải làm những gì?...

5/ Hoạt động 5: Củng cố dặn dò.

- GV hỏi để HS nhắc lại tên truyện, các nhân vật và nhân vật em thích.

- Đọc và kể thêm ở nhà.

- Chuẩn bị bài sau.

2. Giáo án lớp 1 môn Toán năm 2020 - 2021

LÀM QUEN VỚI MỘT SỐ HÌNH

A. Mục tiêu

1. Kiến thức, kĩ năng:

Nhận biết và sử dụng đúng các thuật ngữ về vị trí, định hướng trong không gian: phải - trái (đối với bản thân), trên - dưới, trước - sau, ở giữa.

2. Năng lực chú trọng: tư duy và lập luận toán học, giao tiếp toán học.

3. Tích hợp: Toán học và cuộc sống, Tự nhiên và Xã hội.

HS: bảng con, hộp bút (hoặc một dụng cụ học tập tuỳ ý).

GV: bảng con, 1 hình tam giác (hoặc một dụng cụ tuỳ ý), 2 bảng chỉ đường (rễ trái, rẽ phải)

C. Các hoạt động dạy học chủ yếu

KHỞI ĐỘNG

HS vận động theo hiệu lệnh của GV (Khi thao tác mẫu, GV đứng cùng chiều với HS hoặc chọn 1 em HS nhanh nhạy, đưa tay đúng theo hiệu lệnh): đưa tay sang trái, đưa tay sang phải.

BÀI HỌC VÀ THỰC HÀNH

1. Nhận biết và nói đúng vị trí của người hoặc vật

- Tìm hiểu bài: HS quan sát tranh, GV giúp các em nhận biết và chọn đúng từ cần dùng (phải - trái đối với bản thân, trên - dưới, trước - sau, ở giữa) đề mô tả vị trí giữa các đôi tượng.

- Tìm cách làm bài: HS làm việc theo nhóm đôi, nêu vị trí một số đối tượng hoặc vị trí của 2 bạn nhỏ trong tranh (dựa vào trái, phải của bản thân).

- Khuyến khích nhiều HS trình bày.

Ví dụ:

  • Máy bay ở trên, tàu thuỷ ở dưới.
  • Bạn trai đứng bên phải, bạn gái đứng bên trái.
  • Xe màu hồng chạy trước, xe màu vàng chạy sau, xe màu xanh chạy ở giữa.
  • Kiểm tra: HS nhận xét, đánh giá phần trình bày của các bạn.

Lưu ý, HS có thể nói vị trí máy bay và đám mây, ...

  • GV chốt (có thể kết hợp với thao tác tay): trái - phải, trên - dưới, trước - sau, ở giữa (Chú trọng phát triển năng lực giao tiếp cho HS).

2. Thực hành - trải nghiệm để khắc sâu kiến thức

- Đồ em: (có thể chuyển thành trò chơi “Cô (tôi) bảo”)

  • GV dùng bảng con và l hình tam giác đặt lên bảng lớp, HS quan sát rồi nói vị trí của bảng con và hình tam giác (GV có thê dùng viên phân với cây bút,...).

Ví dụ: GV: Cô bảo, cô bảo

HS: Bảo gì? Bảo gì?

GV: Cô bảo hãy nói vị trí của hình tam giác và bảng con.

HS: Bảng con ở bên trái, hình tam giác ở bên phải.

· HS dùng bảng con và hộp bút (hoặc bút chì với bảng con,...) để đặt theo hiệu lệnh của GV.

Ví dụ: GV: Cô bảo, cô bảo

HS: Bảo gì? Bảo gì?

GV: Cô bảo để bảng con ở phía dưới, hộp bút ở phía trên.

HS đặt theo yêu cầu của GV.

HS hoạt động theo nhóm đôi (HS tiếp tục đặt đồ đùng để đó bạn nói vị trí, hoặc ngược lại).

- Vào vườn thú (tích hợp an toàn giao thông)

  • GV đưa biển báo hiệu lệnh và giới thiệu tên gọi (rẽ trái, rẽ phải) - HS lặp lại.
  • GV thao tác mẫu (vừa chỉ tay, vừa nói) và hướng dẫn HS thực hiện.

Ví dụ: Rẽ phải đến chuồng voi trước,...

  • HS tiếp tục chơi theo nhóm đôi.
  • GV kiểm tra.

HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ

HS tập phân biệt rõ ràng bên trái, bên phải trên cơ thể mình (Ví dụ, tập nói: chân trái, chân phải, mắt trái, mắt phải, ... của mình).

LUYỆN TẬP

HS làm việc theo nhóm đôi. HS chỉ vào tranh vẽ rồi tập nói theo yêu cầu của từng bài tập. (Chú trọng phát triển năng lực giao tiếp toán học cho HS).

Bài 1:

- GV giúp HS xác định bên trái - bên phải (bằng cách yêu cầu HS giơ tay theo lệnh của GV).

- GV giúp HS nhận biết cần dùng từ ngữ nào để mô tả vị trí.

a) HS tập nói theo nhóm đôi.

- HS trình bày.

Ví dụ: Bên phải của chú hề màu đỏ, bên trái màu xanh.

Tay phải chú hề cầm bóng bay, tay trái chú hề đang tung hứng bóng.

Quả bóng ở trên màu xanh, quả bóng ở dưới màu hồng.

- HS nhận xét.

b) HS có thể trình bày

- Con diều ở giữa: màu xanh lá.

HS có thể trình bày thêm:

- Con diều ở bên trái: màu vàng.

- Con diều ở bên phải: màu hồng.

Bài 2: HS có thể trình bày

a) Con chim màu xanh ở bên trái - cơn chim màu hồng ở bên phải.

b) Con khi ở trên - con sói ở dưới.

c) Con chó phía trước (đứng đầu) - con mèo ở giữa (đứng giữa) - con heo phía sau
(đứng cuối).

d) Gấu nâu phía trước - gầu vàng phía sau.

CỦNG CỐ

GV có thể dùng trò chơi Xếp hàng 3.

HS tạo nhóm ba, một vài nhóm lên thực hiện trước lớp theo yêu cầu của GV:

- Xếp hàng dọc rồi tự giới thiệu (ví dụ: A đứng trước, B đứng giữa, C đứng sau).

- Mở rộng:

Xếp hàng ngang quay mặt xuống lớp, bạn đứng giữa giới thiệu (ví dụ: bên phải em là A, bên trái em là C).

Nếu đúng, cả lớp vỗ tay.

HOẠT ĐỘNG Ở NHÀ

Mỗi HS sưu tầm I đồ vật có dạng khối chữ nhật (khối hộp chữ nhật) và 1 đồ vật dạng khối vuông (khối lập phương). Ví dụ: vỏ hộp bánh, hộp thuốc, hộp sữa,....

Lưu ý: ở mẫu giáo các em gọi tên khối hộp chữ nhật là khối chữ nhật và khối lập phương là khối vuông.

3. Giáo án lớp 1 môn Hoạt động trải nghiệm năm 2020 - 2021

THEO CHỦ ĐỀ THƯỜNG XUYÊN

Chủ đề: CẢM XÚC CỦA EM Lớp 1 (4 tiết)

I. YÊU CẦU:

  • Nhận diện được những biểu hiện về cảm xúc như: buồn, vui, tức giận, yêu mến …
  • Tự điều chỉnh cảm xúc khi giận dữ, buồn rầu, không để dẫn đến hành vi và thái độ, lời nói thiếu chuẩn mực như đánh, mắng người khác.
  • Biết bày tỏ những cảm xúc tích cực bằng hành động, việc làm cụ thể như bắt tay, hợp tác làm việc, lời nói đẹp…
  • Học sinh biết đóng vai, chia sẻ tình cảm với bạn bè và mọi người xung quanh.

II. THỜI GIAN, ĐỊA ĐIỂM VÀ THÀNH PHẦN THAM GIA

  • Thời gian: Thứ .. ngày ..tháng… năm
  • Địa điểm: Tổ chức trong lớp học
  • Thành phần tham gia: Giáo viên và tất cả học sinh trong lớp

III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG:

  • Hoạt động 1: Nhận diện các cảm xúc khác nhau
  • Hoạt động 2: Thể hiện các cảm xúc khác nhau
  • Hoạt động 3: Trò chơi đoán cảm xúc
  • Hoạt động 4: Đóng vai thể hiện cảm xúc
  • Hoạt động 5: Vẽ tranh theo chủ đề
  • Hoạt động 6: Tổng kết
  • Hoạt động 7: Đánh giá

IV. HÌNH THỨC, PHƯƠNG PHÁP

  • Trò chơi, đóng vai, vẽ tranh, triển lãm

1. CHUẨN BỊ.

1.1. Đối với giáo viên

- Nhạc bài hát Múa vui

- Tranh cho hoạt động 1

- Tranh về các khuôn mặt biểu hiện cảm xúc

- Các tình huống cho học sinh xử lí

- Mẫu phiếu tự đánh giá và bạn tự đánh giá

1.2. Đối với học sinh

- Bút viết, bút màu giấy A4, bút dạ , giấy màu , băng dính, hồ dán.

V. TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG

1. Phần mở đầu:

Khởi động: GV cho học sinh xếp thành vòng tròn hát bài hát múa vui (nhạc sĩ Lưu Hữu Phước)

Cùng nhau múa xung quang vòng, cùng nhau múa cùng vui

Cùng vui múa xung quanh vòng, vui cùng nhau múa đều

Nắm tay nhau, bắt tay nhau, vui cùng vui múa ca

Nắm tay nhau, bắt tay nhau, vui cùng vui múa đều.

- Sau bài hát GV đặt câu hỏi: Sau khi hát xong các em cảm thấy thế nào? GV để học sinh bộc lộ cảm xúc sau đó giới thiệu vào chủ đề

2. Phần cơ bản:

*Hoạt động 1: Nhận diện cảm xúc khác nhau

Mục tiêu:

- Nêu được các cảm xúc khác nhau của bản thân

- Thể hiện được một số biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp thông thường

2. Phương pháp – Phương tiện: quan sát, tranh, thẻ từ

Các bước tiến hành

+ Bước 1: Xem tranh các cảm xúc

- Giáo viên đưa ra các bức tranh khác nhau (Tranh bạn nam vui sướng, thích thú khi được mẹ tặng cặp sách. Tranh bạn nữ mặt buồn rầu vì con búp bê bị gãy tay. Tranh bạn nam thể hiện tức giận khi nhìn thấy em gái đang nghịch sách vở, đồ dùng học tập của mình. Tranh bạn nữ sợ hãi khi nhìn thấy con nhện rơi từ trên xuống)

- Yêu cầu học sinh thảo luận theo nhóm 4, mỗi nhóm quan sát một bức tranh và giải thích cảm xúc của các nhân vật trong tranh theo gọi ý:

+ Bức tranh vễ những gì?

+ Nét mặt của các nhân vật trong tranh như thế nào?

+ Cử chỉ của các nhân vật trong tranh như thế nào ?

- Giáo viên gọi đại diện nhóm lên trình bày, mỗi nhóm mô tả 1 tranh và cảm xúc của nhân vật trong tranh. GV có thể gọi nhóm khác góp ý, bổ xung nếu phần của nhóm trình bày chưa hoàn thiện

- Hs, GV nhận xét tổng kết; gợi ý nội dung tranh:

+ Tranh 1: Bạn nam vui sướng,thích thú khi được mẹ tặng cặp sách

+ Tranh 2: Bạn nữ mặt buồn rầu vì con búp bê bị gẫy tay

+ Tranh 3: Bạn nam thể hiện sự tức giận khi nhìn thấy em gái đang nghịch sách vở, đồ dùng học tập của mình

+ Tranh 4: Bạn nữ sợ hãi khi nhìn thấy con nhện rơi từ trên xuống.

+ Bước 2:Tổ chức Trò chơi về cảm xúc

- GV yêu cầu HS hoạt động nhóm 4, cùng thực hiện nhiệm vụ. mỗi nhóm được phát 1 bộ thẻ cảm xúc. Học sinh lần lượt chơi trong nhóm. Mỗi Hs bốc một thẻ cảm xúc, học sinh bốc được thẻ nào thì phải kể lại một tình huống tạo cho mình cảm xúc đó trong thực tế

- Gọi ý tên cảm xúc: 1. Vui vẻ 2. Tức giận 3. Lo lắng 4. Hạnh phúc 5. Buồn

- GV có thể thay thế bằng các thẻ cảm xúc khác miễn phù hợp với yêu cầu của hoạt động. GV có thể sử dụng các gọi ý sau khi học sinh trình bày:

+ Tình huống đó diễn ra khi nào?

+ Tình huống đó có xuất hiện những ai?

- GV mời một số HS chia sẻ trước lớp (Mỗi cảm xúc gọi 2 HS)

- Kết luận về hoạt động: qua hoạt động vừa rồi các em đã thể hiện được biểu hiện cảm xúc và hành vi yêu thương phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp thông thường

*Hoạt động 2: Thể hiện các cảm xúc khác nhau

Mục tiêu cần đạt: Thể hiện được một số cảm xúc khác nhau: hạnh phúc, buồn bã, lo lắng, vui vẻ, tức giận, mệt mỏi.

Phương pháp – Phương tiện (cụ thể)

Phương pháp: Vẽ tranh, tô màu, chia sẻ với bạn.

Các bước tiến hành:

+ Bước 1: Giáo viên phát cho mỗi học sinh một tờ giấy trắng, yêu cầu vẽ bàn tay của mình lên tờ giấy

+ Bước 2: Giáo viên hướng dẫn học sinh tô màu

+ Ngón cái: Tô màu hồng- thể hiện cảm xúc vui vẻ/ hạnh phúc

+ Ngón trỏ: Tô màu xanh nước biển – thể hiện cảm xúc buồn bã.

+ Ngón giữa tô màu xanh lá cây - thể hiện cảm xúc lo lắng .

+ Ngón áp út: Tô màu đỏ- thể hiện cảm xúc tức giận

+ Ngón út: Tô màu xám /đen- thể hiện cảm xúc mệt mỏi.

Lưu ý: Giáo viên có thể thay đổi màu sắc , tên cảm xúc ở các ngón tay theo tực tế nhận thức của học sinh hoặc ý tưởng của giáo viên

+ Bước 3: Học sinh thực hành

+ Cho học sinh tô màu các ngón tay theo yêu cầu của giáo viên.

+ Giáo viên yêu cầu học sinh vẽ hoặc viết một tình huống hoặc đã được chứng kiến mà tạo cho em cảm xúc đó.

+ Bước 4: Chia sẽ với bạn:

+ GV cho học sinh hoạt động nhóm 4-6 học sinh, chia sẻ với bạn về các tình huống vừa vẽ/ viết.

+ GV cho 5 học sinh chia sẻ trước lớp vẽ 5 cảm xúc khác nhau cùng các tình huống tạo cho các em cảm xúc đó.

+ Kết luận:

*Hoạt động 3: Trò chơi:

Mục tiêu: Học sinh đoán được một số cảm xúc khác nhau trong bộ thẻ cảm xúc: Vui sướng, buồn bã, lo lắng, tức giận, mệt mỏi ...

Phương pháp – Phương tiện:

Phương pháp: HS hoạt động theo nhóm

Các bước tiến hành:

+ Bước 1: Cho HS hoạt động theo nhóm: GV tổ chức cho học sinh chơi trò chơi Đoán cảm xúc của tôi.

- Cho HS hoạt động nhóm 4-6 học sinh, mỗi nhóm được phát được bộ thẻ cảm xúc (có thể sử dụng lại các bộ thẻ ở hoạt động trước đó). Giáo viên phổ biến luật chơi:

- Các nhóm úp hết tất cả các thẻ cảm xúc xuống bàn .

- Mỗi học sinh tới lượt chơi thì nhấc một tấm thẻ lên và kể câu chuyện mà mình có cảm xúc được vẽ trên tấm thẻ nhưng không được nói tên cảm xúc ra.

- Các bạn trong nhóm đoán và gọi tên cảm xúc đó. Bạn nào đoán đúng sẽ được một ngôi sao/ lá cờ.

- Các học sinh trong nhóm lần lượt thực hiện trò chơi. Bạn nào có nhiều ngôi sao/ lá cờ nhất sẽ chiến thắng .

Hoạt động 4: Đóng vai thể hiện cảm xúc

Mục tiêu: Đóng vai thể hiện được các cảm xúc, lời nói, hành động của mình trong tình huống

Phương pháp – Phương tiện: Đóng vai, quan sát

Các bước tiến hành

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm 2-4 học sinh

- Giáo viên yêu cầu các tình huống (có thể kèm theo hình ảnh minh họa) và yêu cầu nhóm thảo luận để đưa ra cách ứng xử phù hợp. Sau đây là một số nội dung tình huống tham khảo:

+ Tình huống 1: Đang chơi với em trai, bỗng nhiên em trai bị vấp chân ngã. Hãy đóng vai thể hiện cảm xúc của em khi đó.

+ Tình huống 2: Mẹ nói với em “Chúng ta về quê thăm ông bà và đi ra biển chơi”. Hãy đóng vai thể hiện cảm xúc của em khi đó.

+ Tình huống 3. Em đang chơi trong lớp vào giờ ra chơi, bỗng nhiên bạn của em chạy vào, nhìn thấy em và nói: “Cậu để bút của tớ ở đâu rồi? Tại sao cậu lấy bút của tớ?”. Nhưng em không hề lấy bút của bạn. Hãy đóng vai thể hiện cảm xúc của em khi đó.

- Giáo viên có thể sáng tạo thêm các tình huống khác nhau để học sinh được trải nghiệm.

- Thời gian thảo luận của các nhóm là 2 đến 3 phút. Kết thúc thảo luận , giáo viên các nhóm lên đóng vai thể hiện cảm xúc. Các nhóm khác quan sát, góp ý phần đóng vai của bạn.

- Giáo viên nhận xét, động viên, khen ngợi học sinh và tổng kết hoạt động.

VII. TỔNG KẾT:

HS nêu lại sơ kết các hoạt động trọng tâm và nhiệm vụ cần thực hiện trong mỗi hoạt động.

4. Giáo án lớp 1 môn Âm nhạc năm 2020 - 2021

Thời lượng: 4 Tiết

I. Mục tiêu: khám phá và cảm nhận nhịp điệu của âm thanh trong cuộc sống và trong âm nhạc

1. Phẩm chất chủ yếu

  • Yêu quê hương, thiên nhiên, môi trường sống, tôn trọng các biểu trưng của đất nước.(PC1)
  • Ham học hỏi (PC2)

2. Năng lực chung

  • Nhận biết và bày tỏ được tình cảm, cảm xúc của bản thân. (NLC1)
  • Biết thu thập thông tin từ tình huống, nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.(NLC2)

3. Năng lực đặc thù

  • Bước đầu biết mô phỏng một số âm thanh quen thuộc trong cuộc sống. (NLĐT1)
  • Biết lắng nghe và vận động cơ thể phù hợp với nhịp điệu. (NLĐT2)
  • Bước đầu biết hát với giọng hát tự nhiên. Hát rõ lời và thuộc lời. (NLĐT3)
  • Đọc đúng tên nốt; bước đầu đọc đúng cao độ và trường độ các nốt nhạc. (NLĐT4)
  • Bước đầu thể hiện được mẫu tiết tấu theo hướng dẫn của GV, biết sử dụng nhạc cụ để đệm cho bài hát. (NLĐT5)
  • Nêu được tên của một số nhạc cụ phổ biến được học. Nhận biết được nhạc cụ khi xem biểu diễn. (NLĐT6)

II. Chuẩn bị của GV và HS

  • GV: tranh minh hoạ, bảng tương tác (nếu có), văn bản nhạc, file nhạc video, audio, đàn phím điện tử, nhạc cụ maracas, triangle
  • HS: SGK, thanh phách, bộ gõ cơ thể.

III. Các hoạt động dạy học

Thời gian

Hoạt động của GV

Tiết 1: Khám phá, Nghe nhạc, TTÂN

10 phút

Phần khởi động

- GV cho HS quan sát và tìm hiểu các hoạt động có trong tranh.

- GV cho HS vận động để cảm nhận tính nhịp điệu và không nhịp điệu trong các hoạt động có trong tranh.

- GV cho HS chơi trò chơi vận động tạo ra âm thanh.

YCCĐ về NLC: (NLC2)

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT2)

 

5 phút

 

 

 

 

 

 

10 phút

 

 

 

 

 

5 phút

Phần nội dung cốt lõi HĐ: Nghe nhạc

- GV giới thiệu và thực hiện từng động tác và yêu cầu HS bắt chước lại trước khi nghe nhạc.

- GV mở video nhạc bài Vũ điệu chú gà cho HS nghe và xem qua.

- HS vừa nghe vừa thực hiện các động tác theo nhạc.

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT2)

HĐ: Trò chơi âm nhạc

GV tổ chức các trò chơi để HS trải nghiệm về vận động đều đặn, nhịp nhàng. Ví dụ: GV sử dụng thanh phách, song loan, trống con,… tạo ra các âm thanh có tính nhịp điệu và không nhịp điệu; HS nghe và vận động theo.

HĐ: Giới thiệu nhạc cụ gõ nước ngoài.

- Maracas: Là nhạc cụ gõ tự thân vang; hình bầu có đuôi cầm; sử dụng bằng cách rung hoặc lắc để tạo ra âm thanh.

- Triangle: là nhạc cụ gõ tự thân vang bằng kim loại; hình tam giác

YCCĐ về PC: (PC2)

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT6)

5 phút

Phần tổng kết

Củng cố - Đánh giá

Hiểu biết và cảm thụ âm nhạc

- Em hãy nhìn tranh và cho biết hoạt động nào có tính nhịp điệu.

- Em hãy thực hiện lại Vũ điệu chú gà cùng bạn.

 

 

Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc

Em có thể tạo ra vận động có tính nhịp điệu và thực hiện cùng bạn.

Tiết 2: Hát

5 phút

Phần khởi động

– GV giới thiệu thêm một số hình ảnh về người dân vùng Tây Bắc với trang phục, phong cảnh, nhạc cụ, con người…

– GV nên cho HS kết hợp hát với vận động cơ thể hoặc nhạc cụ gõ đơn giản

YCCĐ về PC: (PC1)

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT5)

 

20 phút

 

 

 

 

 

5 phút

Phần nội dung cốt lõi

HĐ: Tập bài hát: Múa đàn

GV cho nghe và vận động theo nhạc trước khi tập từng câu nhạc với đàn cho HS: câu 1, câu 2. (Thực hiện theo phương pháp dạy học hát)

YCCĐ về NLC: (NLC1)

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT3)

HĐ: Gõ đệm cho bài hát

– GV tập mẫu tiết tấu nhạc cụ gõ đơn giản và làm mẫu để HS mô phỏng lại cách chơi nhạc cụ thanh phách.

– GV tập mẫu tiết tấu nhạc cụ gõ đơn giản và làm mẫu để HS mô phỏng lại cách chơi bộ gõ cơ thể.

– GV mở nhạc, HS thực hiện gõ đệm cho bài hát.

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT5)

5 phút

Phần tổng kết

Củng cố - Đánh giá

Thể hiện âm nhạc

– Em hãy hát lại bài Múa đàn cùng bạn

Hiểu biết và cảm thụ âm nhạc

– Em hãy gõ đệm cho bài hát Múa đàn cùng với nhóm

– Em hãy nêu cảm nhận của mình về bài hát Múa đàn

Tiết 3: Đọc nhạc

10 phút

Phần khởi động

- GV tổ chức trò chơi hỏi đáp theo cao độ hai nốt Son – Mi.

Ví dụ: Có 2 quả bóng màu xanh và màu vàng. GV hỏi: “Đây màu gì?”

 

 

(Son – Mi – Mi). HS trả lời: “Đây màu xanh” (Son – Mi – Son) hoặc “Đây màu vàng” (Son – Mi – Mi). Trò chơi giúp HS bước đầu nhận biết được cao độ.

– GV có thế chia nhóm để các HS tự đọc và rèn luyện sau khi GV hướng dẫn

– GV sáng tạo trò chơi đọc nhạc theo mẫu Ví dụ: Đây cây gì? Cây dù.

Em tên gì? Tên An…

 

15 phút

 

 

 

 

 

 

 

 

5 phút

Phần nội dung cốt lõi

HĐ: Học mẫu kí hiệu nốt nhạc bằng bàn tay, kết hợp nốt nhạc bằng hình tượng

– GV giới thiệu mẫu kí hiệu nốt nhạc bàn tay hai nốt SON MI cho HS

– GV làm mẫu đọc nốt nhạc theo kí hiệu nốt nhạc bàn tay, HS thực hiện lại kí hiệu bàn tay và đọc theo cao độ nốt nhạc.

– GV thực hiện một số mẫu âm gồm 2 nốt hoặc 3 nốt

– GV yêu cầu HS thực hiện mẫu âm dựa trên 2 nốt đã học của riêng mình Yêu cầu NLÂN: (NLĐT4)

HĐ: Trò chơi vận động

– Trò chơi gọi tên con vật, đồ vật theo cao độ

– Trò chơi vận động đứng lên ngồi xuống theo cao độ của 2 nốt

5 phút

Phần tổng kết

Củng cố - Đánh giá:

Thể hiện âm nhạc

Em có thể đọc cao độ 2 nốt Son, Mi theo kí hiệu nốt nhạc bàn tay

Hiểu biết và cảm thụ âm nhạc

Em hãy làm mẫu kí hiệu nốt nhạc bàn tay để đọc cùng bạn

Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc

Em hãy tạo ra mẫu 2 âm, 3 âm dựa trên kí hiệu nốt nhạc bàn tay hai nốt Son, Mi

Tiết 4: Nhạc cụ, Góc âm nhạc của em

 

5 phút

Phần khởi động

HĐ1: Khởi động

 

 

GV cho tổ chức cho HS nghe và vận động và chơi nhạc cụ bài hát Múa

đàn

 

15 phút

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

5 phút

Phần nội dung cốt lõi

HĐ: Nhạc cụ thanh phách và bộ gõ cơ thể

- GV giới thiệu thanh phách (gõ sống phách) và vận động: vỗ tay, vỗ chân phải, vỗ chân trái

- GV nên sử dụng các âm tiết tấu khi dạy HS thực hiện các mẫu âm (nốt đen: ta, nốt móc đơn: ti)

- GV cần hướng dẫn HS tập gõ đều thanh phách trước khi vào bài học theo hai cách khác nhau: sống phách và mặt phách. Ví dụ: ta (gõ mặt phách) ta (gõ sống phách) ta (gõ mặt phách) ta (gõ sống phách)

- GV cần làm mẫu cho HS quan sát trước khi hướng dẫn HS thực hiện các mẫu luyện tập

Ví dụ: đen – đơn đơn – đen – lặng đen đọc thành: ta – ti ti – ta – um

(um: ngậm môi, không phát ra tiếng)

- GV tổ chức HS thực hành gõ đệm cho bài hát theo từng nhóm để dễ quan sát và sửa lỗi

YCCĐ về NLĐT: (NLĐT5)

HĐ: Thực hành gõ đệm bài Múa đàn

- GV tập gõ đệm cho HS một câu của bài hát Múa đàn kết hợp với từng loại nhạc cụ.

- GV phân nhóm và thực hiện gõ đệm cho bài hát.

YCCĐ về PC: (PC2)

5 phút

 

 

 

 

 

 

 

5 phút

Phần tổng kết

Củng cố - Đánh giá:

Thể hiện âm nhạc

Em hãy gõ đệm bằng thanh phách và bộ gõ cơ thể cho bài hát Múa đàn cùng bạn

Hiểu biết và cảm thụ âm nhạc

Em hãy quan sát và thực hiện mẫu gõ tiết tấu sau

Ứng dụng và sáng tạo âm nhạc

Em hãy sáng tạo mẫu gõ thanh phách, sau đó đệm hát cùng bạn

· Góc âm nhạc của em (củng cố lại các nội dung đã học trong chủ đề)

5. Giáo án môn Tự nhiên xã hội lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo

6. Giáo án môn Mỹ thuật lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo

7. Giáo án môn Đạo Đức lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo

Phân phối chương trình bộ sách Chân trời sáng tạo

.................................................

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm các bộ sách mới khác sẽ được dạy từ năm 2020-2021 như sau:  

1. Giáo án sách Cánh Diều

2. Giáo án sách Kết nối tri thức với cuộc sống

3. Giáo án sách Chân trời sáng tạo

4. Giáo án sách Cùng học để phát triển năng lực

5. Giáo án sách Vì sự bình đẳng và dân chủ trong giáo dục

Bộ sách giáo khoa lớp 1: Chân trời sáng tạo được biên soạn dựa trên các tiêu chí và quy định của SGK mới: Bám sát định hướng giáo dục phát triển năng lực HS với trọng tâm là chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành và phát triển toàn diện về phẩm chất và năng lực người học; tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn SGK mới.

Sách giáo khoa lớp 1 mới:

Ngoài Giáo án lớp 1 sách Chân Trời Sáng Tạo các môn trên, các bạn có thể tham khảo các tài liệu khác của tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 để củng cố và nắm chắc kiến thức, đào sâu các dạng bài, giúp các em tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng. Các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Tin Học lớp 1, Tiếng Việt lớp 1, Tiếng Anh lớp 1, Toán lớp 1 hơn.

Đánh giá bài viết
5 19.084
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo án sách Chân trời sáng tạo Xem thêm