Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách kết nối chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách kết nối chủ đề 5

Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách kết nối chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống là tài liệu được biên soạn theo quy định dành cho các thầy cô tham khảo, lên kế hoạch giảng dạy cụ thể, chuẩn bị hiệu quả cho các Bài giảng lớp 1, với nội dung được biên soạn kỹ lưỡng cùng cách trình bày khoa học.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết và dùng máy tính để tải về.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 1, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 1 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 1 hay Nhóm Sách Kết nối Tri thức với cuộc sống: Giáo án, tài liệu học tập và giảng dạy. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

BÀI HỌC TỪ CUỘC SỐNG

Bài 1: KIẾN VÀ CHIM BỒ CÂU

I. MỤC TIÊU

Giúp HS:

Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng,rủ ràng một câu chuyện ngắn và đơn giản,có lời thoại: hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.

Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu hỏi trong VB đọc;hoàn thiện cấu dựa vào những từ ngữ cho sản và viết lại đúng cầu đã hoàn thiện;nghe viết một đoạn ngắn.

Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.

Phát triển phẩm chất và năng lực chung:ý thức giúp đỡ lẫn nhau khi hoạn nạn,khả năng làm việc nhóm, khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi

II. CHUẨN BỊ

Kiến thức ngữ văn

- GV nắm đặc điểm của truyện ngụ ngôn (mượn chuyện loài vật để nói về việc đời, nhằm thể hiện những bài học về đạo lí và kinh nghiệm sống); nắm được nội dung của VB Kiến và chim bồ câu, cách thể hiện đặc điểm nhân vật và quan hệ giữa các nhân vật trong câu chuyện. Ê - dốp, La Phông - ten và Lép Tôn - xtôi là những tác giả của những câu chuyện ngụ ngôi nổi tiếng trên thế giới. Các câu chuyện này từ lâu đã được dịch sang tiếng Việt Nhiều câu chuyện mang tính nhân văn và tính giáo dục cao, đã được sử dụng nhiều trong các sách giáo khoa của Việt Nam. Kiến và clit bố cấu của E dốp là một trong những câu chuyện đó

- GV nắm được nghĩa của các từ ngữ khó trong VB (vùng vẫy, nhanh trí, thợ săn) và Cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này

Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp,máy chiếu, màn hình, bảng thông minh.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động

GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về hành động của những người trong tranh

Hỏi: Những người trong tranh đang làm gì ?

- GV đưa ra những gợi ý để HS trả lời câu hỏi.

GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Kiến và chim bồ câu.

Trước khi đọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào nhan để và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của văn bản, Chú ý đến các nhân vật trong truyện và mối quan hệ giữa các nhân vật đó.

HS quan sát tranh và trao đổi nhóm về hành động của những người trong tranh

 

 

 

- Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nểu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác,

2. Đọc

- GV đọc mẫu toàn VB Kiến và chim bồ câu. Chú ý đọc đúng lời người kế và lời nhân vật. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.

HS đọc câu

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ có thể khó đối với HS (vùng vẫy, nhanh trí, giật mini,...).

+ Một số HS đọc nối tiếp từng câu lân 2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài. (VD: Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá / thả xuống nước; Ngay lập tức, / nó bò đến cắn vào chân anh ta.) HS đọc đoạn.

+ GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến leo được lên bờ; đoạn 2: tột hôm đến liền bay đi; đoạn 3: phần còn lại).

+ Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt. GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài, (vùng vẫy: hoạt động liên tiếp để thoát khỏi một tình trạng nào đó: nhanh trư: suy nghĩ nhanh, ứng phó nhanh; thợ săn: người chuyên làm nghề săn bắt thủ rừng và chim)

+ HS đọc đoạn theo nhóm, HS và GV đọc toàn VB.

+1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB.

+ GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.

 

HS đọc câu

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc đoạn

 

 

 

 

1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB

TIẾT 2

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

3. Trả lời câu hỏi

GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời: câu hỏi

a. Bồ câu đã làm gì để cứu kiến ?

b. Kiến đã làm gì để cứu bồ câu?

c. Em học được điều gì từ cầu chuyện này

. GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời. (a. Bồ câu nhanh trí nhặt một chiếc lá thả xuống nước để cứu kiến; b, Kiến bò đến cắn vào chân người thợ săn. C. Câu trả lời mở, VD: Trong cuộc sống cần giúp đỡ nhau, nhất là khi người khác gặp hoạn nạn,...)

HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời: câu hỏi

 

 

HS làm việc nhóm (có thể đọc to từng câu hỏi), cùng nhau trao đổi về bức tranh minh hoạ và câu trả lời cho từng câu hỏi

4. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi b ở mục 3

- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi b (có thể trình chiếu lên bảng một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Kiến bò đến chỗ người thợ săn và cắn vào cản anh ta).

- GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm đúng vị trí.

- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.

HS quan sát và viết câu trả lời vào vở

5. Chọn từ ngữ để hoàn thiện cầu và viết câu vào vở

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu

- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất các câu hoàn chỉnh.

a. Nam nhanh trí nghĩ ngay ra lời giải cho câu đố;

b. Ông kể cho em nghe một câu chuyện cảm động.

GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở

GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.

HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu

6. Kể lại câu chuyện Kiến và chim bồ câu

- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong SGK. GV gợi ý cho HS có thể chia nội dung câu chuyện Kiến và chim bồ của thành 4 đoạn nhỏ (tương ứng với 4 tranh) dựa vào đó để kể lại toàn bộ câu chuyện:

+ Kiến gặp nạn

+ Bồ câucứu kiến thoát nạn

+ Người thợ săn ngắm bắn chim bồ câu và kiến cứu chim bồ câu thoát nạn

+ Hai bạn cảm ơn nhau.

- GV chia lớp thành các nhóm (tuỳ thuộc số lượng HS trong lớp), yêu cầu các nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện và mỏi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm nghe câu chuyện đó.

- GV yêu cầu đại diện một số nhóm kể câu chuyện trước lớp. Các nhóm khác bổ sung, đánh giá. GV nhắc lại bài học của câu chuyện Kiến và chim bồ câu để kết thúc buổi học: cần giúp đỡ những người khác khi họ gặp hoạn nạn (Cần giúp đỡ nhau trong hoạn nạn.)

HS quan sát các bức tranh trong SGK

 

 

 

 

 

 

Các nhóm cùng xây dựng nội dung câu chuyện và mỏi bạn trong nhóm kể lại cho cả nhóm nghe câu chuyện đó.

 

TIẾT 3

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

7, Nghe viết

- GV đọc to cả đoạn văn. (Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bố cấu nhanh trí nhặt chiếc lá thả xuống nước Kiển bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.)

GV lưu ý HS một số vần đề chính tả trong đoạn viết.

+ Viết lùi đầu dòng, Viết hoa chữ cái đầu cấu, kết thúc câu có dấu chấm.

+ Chữ dễ viết sai chính tả: tiếng, kiến, nhanh, xuống, nước.

- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

Đọc và viết chính tả:

+ GV đọc từng câu cho HS viết. Mồi câu cần đọc theo từng cụm tử (Nghe tiếng kêu cứu của kiến, bổ càu nhanh tri nhặt chiếc lá thả xuống nước. / Kiến bám vào chiếc lá và leo được lên bờ.). Mỗi cụm từ đọc 2 - 3 lần, GV cần đọc rõ ràng, chậm rãi, phù hợp với tốc độ viết của HS.

+ Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS rà soát lỗi.

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

+ GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.

 

 

 

 

 

 

 

 

HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.

 

 

HS viết

 

 

 

+ HS đổi vở cho nhau để rà soát lỗi

 

8. Tìm trong hoặc ngoài bài đọc Kiến và chim bồ câu từ ngữ có tiếng chứa vẫn ăn, ăng, oat, oăt

GV nêu nhiệm vụ và lưu ý HS từ ngữ cần tìm có thể có ở trong bài hoặc ngoài bài. HS làm việc nhóm đôiđể tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ăn, ăng, oat, oăt.

HS nêu những từ ngữ tìm được. GV viết những từ ngữ này lên bảng.

Một số (2 - 3) HS đánh vần, đọc trơn; mỗi HS chi đọc một số từ ngữ. Lớp đọc đồng thanh một số lần.

HS làm việc nhóm đôiđể tìm và đọc thành tiếng từ ngữ có tiếng chứa các vần ăn, ăng, oat, oăt.

 

9. Quan sát tranh và dùng từ ngữ trong khung để nói: Việc làm của người thợ săn là đúng hay sai ? Vì sao ?

- GV giới thiệu tranh và hướng dẫn HS quan sát tranh.

- GV gợi ý cho HS trả lời các câu hỏi để nói theo tranh.

Em nhìn thấy gì trong tranh ?

Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn ?

Vì sao em nghĩ như vậy ?

- GV yêu cầu HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý.

GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh. Các nội dung nói theo tranh có thể là:

+ Trả lời cho câu hỏi: Em nghĩ gì về hành động của người thợ săn (không yêu loài vặt: phá hoại môi trường thiên nhiên)

+ Trả lời cho câu hỏi: Vì sao em nghĩ như vậy ? (Chim hót đánh thức em vào mỗi buổi sằng; Chim là bạn của trẻ em; Chim ăn sâu bọ phá hại mùa màng...)

HS và GV nhận xét.

 

 

 

HS làm việc nhóm, quan sát tranh và trao đổi trong nhóm theo nội dung tranh, có dung các từ ngữ đã gợi ý

10. Củng cố

- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học. GV tóm tắt lại những nội dung chỉnh

GV tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS về bài học.

- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.

. HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay chưa hiểu, thích hay không thích, cụ thể ở những nội dung hay hoạt động nào).

Bài 2: CÂU CHUYỆN CỦA RỄ

I. MỤC TIÊU

Giúp HS:

Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng,rõ ràng một bài thơ,hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ, nhận biết một số tiếng củng vần với nhau, củng cố kiến thức về văn; thuộc lòng một số khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ, quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát.

Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.3. Phát triển phẩm chất và năng lực chung:đức tinh khiêm nhường, khả năng làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần đề đơn giản và đặt câu hỏi.

II. CHUẨN BỊ:

Kiến thức ngữ văn GV nắm được đặc điểm vận,nhịp và nội dung của bài thơ Câu chuyện của rẽ;nghĩa của một số từ ngữ khó trong bài thơ (sắc thẳm, trĩu, chổi, khiêm nhường) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này.

Phương tiện dạy học Tranh minh hoạ có trong SGK được phóng to hoặc máy tính có phần mềm phù hợp máy chiếu,màn hình,bảng thông minh.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Ôn và khởi động

Ôn: HS nhắc lại tên bài học trước và nói về một số điều thú vị mà HS học được từ bài học đó

- Khởi động

+ GV yểu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.

a. Cây có những bộ phận nào ?

b. Bộ phận nào của cây khó nhìn thấy ? Vì sao ?

+ GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài thơ Câu chuyện của rễ.

+ Trước khi dọc văn bản, GV có thể cho HS dựa vào tên bài thơ và tranh minh hoạ để suy đoán một phần nội dung của văn bản.

HS nhắc lại

 

 

 

+ Một số (2 - 3) HS trả lời câu hỏi. Các HS khác có thể bổ sung nếu câu trả lời của các bạn chưa đầy đủ hoặc có câu trả lời khác.

2. Đọc

GV đọc mẫu toàn bài thơ. Chú ý đọc diễn cảm, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ.

HS đọc từng dòng thơ

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1. GV hướng dẫn HS luyện đọc một số tử ngữ có thể khó đối với HS (sắc thắm, trĩu, chối, khiêm nhường, lặng lẽ).

+ Một số HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS cách đọc, ngắt nghỉ đúng dòng thơ, nhịp thơ.

- HS đọc từng khổ thơ

+ GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ.

+ Một số HS đọc nối tiếp từng khố, 2 lượt.

+ GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ (sắc thắm: màu đậm và tươi (thường nói về màu đỏ); trĩu: bị sa hoặc cong oằn hẳn xuống vì chịu sức nặng quà trĩu cành nghĩa là quá nhiều và nặng làm cho cành bị cong xuống) (GV nên dùng hinh minh hoạ); chối: phần ở đầu ngọn cây cảnh hoặc mọc ra từ rễ, về sau phát triển thảnh cành hoặc cây (GV nên dùng hình minh hoạ); khiêm nhường: khiêm tốn, không giành cái hay cho mình mà sẵn sàng nhưởng cho người khác).

+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm.

+ Một số HS đọc khổ thơ, mỏi HS đọc một khổ thơ. Các bạn nhận xét, đỉnh giả. HS đọc của bài thơ

+ 1 - 2 HS đọc thành tiếng cả bài thơ

+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.

 

HS đọc câu

 

 

 

 

 

 

 

HS đọc đoạn

 

 

 

 

1 - 2 HS đọc thành tiếng toàn VB

3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau

- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm, cùng đọc lại bài thơ và tìm những tiếng củng vần với nhau ở cuối các dòng thơ.

GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả. GV và HS nhận xét, đánh giá. GV và HS thống nhất câu trả lời (cảnh - xanh; lời - đời; bé – lễ).

HS viết những tiếng tìm được vào vở.

 

HS trình bày kết quả

...............

Mời các bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết và ấn vào chữ "Tải về" để tải trọn bộ giáo án.

Ngoài Giáo án Tiếng Việt lớp 1 sách kết nối chủ đề 5: Bài học từ cuộc sống trên, các bạn có thể tham khảo các tài liệu khác của tiểu học từ lớp 1 đến lớp 5 để củng cố và nắm chắc kiến thức, đào sâu các dạng bài, giúp các em tự tin bước vào các kỳ thi quan trọng. Các em học sinh lớp 1 còn có thể tham khảo đề thi học kì 1 lớp 1 hay đề thi học kì 2 lớp 1 mà VnDoc.com đã sưu tầm và chọn lọc. Hy vọng với những tài liệu này, các em học sinh sẽ học tốt môn Tin Học lớp 1, Tiếng Việt lớp 1, Tiếng Anh lớp 1, Toán lớp 1 hơn.

Đánh giá bài viết
1 131
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Giáo án Kết nối tri thức với cuộc sống Xem thêm