Alkane có từ 4C trở đi ứng với mỗi công thức phân tử có các công thức cấu tạo mạch carbon không phân nhánh và mạch carbon phân nhánh của các đồng phân mạch carbon.
Luyện tập xác định đồng phân của hợp chất hữu cơ
Dạng bài tập tính số đồng phân của hợp chất hữu cơ
VnDoc xin giới thiệu tới bạn học câu hỏi bài tập trắc nghiệm Đồng phân hợp chất hữu cơ. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm, có đáp án hướng dẫn giải chi tiết và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
- Bài kiểm tra này bao gồm 30 câu
- Điểm số bài kiểm tra: 30 điểm
- Xem lại kỹ lý thuyết trước khi làm bài
- Chuẩn bị giấy và bút để nháp trước khi bắt đầu
-
Câu 1:
Nhận biết
Alkane có những loại đồng phân nào?Hướng dẫn:
-
Câu 2:
Thông hiểu
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo Aldehyde có công thức phân tử C4H8O?Gợi ý:
Số đồng phân Aldehyde đơn chức no CnH2nO:
Công thức tính nhanh
Số Aldehyde CnH2nO = 2n-3 (n < 7)
Hướng dẫn:Ta thấy C4H8O có dạng CnH2nO nên Aldehyde thuộc loại Aldehyde no, đơn chức, mạch hở.
Cách 1: Các đồng phân cấu tạo Aldehyde là:
CH3-CH2-CH2-CHO
CH3-CH(CH3)CHO
Cách 2: Áp dụng công thức tính nhanh
Số Aldehyde C4H8O = 24-3 = 2
Vậy có 2 đồng phân cấu tạo.
-
Câu 3:
Thông hiểu
Cho các chất sau: 2-methylbut-1-ene (1); 3,3-dimethylbut-1-ene (2); 3-methylpent-1-ene (3); 3-methylpent-2-ene (4); Những chất nào là đồng phân của nhau?Hướng dẫn:
Tã xét các công thức
Tên gọi
Công thức cấu tạo
Công thức phân tử
2-methylbut-1-ene
CH2=C(CH3)CH2-CH3
C5H10
3,3-dimethylbut-1-ene
CH2=CH-C(CH3)3
C6H12
3-methylpent-1-ene
CH2=CH-CH(CH3)-CH2-CH3
C6H12
3-methylpent-2-ene
CH3-CH=C(CH3)-CH2-CH3
C6H12
Vậy những chất đồng phân của nhau là những chất có cùng công thức phân tử là: (2), (3), (4)
-
Câu 4:
Thông hiểu
Số amine bậc 1 có công thức phân tử C4H11N là:Gợi ý:
Bậc amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. Theo đó, amine được phân loại thành amine bậc một, amine bậc hai và amine bậc ba.
Hướng dẫn:Amine C4H11N có 4 đồng phân amine bậc 1
CH3 - CH2 – CH2 – CH2 – NH2
CH3 – CH(CH3)CH2NH2
CH3 – C(NH2)(CH3) – CH3
CH3 – CH2 – CH(NH2) – CH3
-
Câu 5:
Thông hiểu
Ứng với công thức C4H8O có bao nhiêu đồng phân Alcohol mạch hởHướng dẫn:
Có 5 đồng phân alcohol mạch hở:
CH2=CH-CH2-CH2-OH
CH2=CH-CHOH-CH3
CH3-CH=CH-CH2-OH (cis và trans)
CH2=CH(CH3)-CH2OH
-
Câu 6:
Thông hiểu
Số amine bậc 1 có công thức phân tử C3H9N làGợi ý:
Bậc amine được tính bằng số gốc hydrocarbon liên kết trực tiếp với nguyên tử nitrogen. Theo đó, amine được phân loại thành amine bậc một, amine bậc hai và amine bậc ba.
Hướng dẫn:Các amine bậc 1 có công thức phân tử C3H9N là:
CH3-CH2-CH2-NH2; (CH3)2CH-NH2
⇒ Có 2 công thức thỏa mãn
-
Câu 7:
Thông hiểu
Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C4H10O làGợi ý:
Ứng với công thức phân tử C4H10O thì chất có thể là alcohol hoặc ether
Hướng dẫn:AlcoholC4H10O có 4 đồng phân alcohol
CH3CH2CH2CH2-OH
CH3-CH2-CH(OH)-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-OH
CH3-C(OH)(CH3)-CH2
Đồng phân ether có 3
CH3-CH2-CH2-O-CH2
CH3-CH2-O-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-O-CH3
Vậy tổng có 7 đồng phân
-
Câu 8:
Thông hiểu
Số đồng phân cấu tạo ứng với công thức phân tử C3H8O bằngHướng dẫn:
Ứng với công thức phân tử C3H8O thì chất có thể là alcohol hoặc ether.
Alcohol C3H8O có 2 đồng phân alcohol, cụ thể
CH3-CH2-CH2-OH
CH3-CH(OH)-CH3
Ether C3H8O có 1 đồng phân ether, cụ thể:
C2H5-O-CH3
-
Câu 9:
Thông hiểu
Chất nào sau đây có đồng phân hình học?Gợi ý:
Trong phân tử alkene nếu mỗi nguyên tử carbon của liên kết đôi liên kết với hai nguyên tử hoặc hai nhóm nguyên tử khác nhau thì sẽ có đồng phân hình học.
+ Nếu mạch chính nằm ở cùng một phía của liên kết đôi, gọi là đồng phân hình học dạng cis −.
+ Nếu mạch chính nằm ở hai phía khác nhau của liên kết đôi, gọi là đồng phân hình học dạng trans−.=
Hướng dẫn:CH3CH=CHCH3 có đồng phân hình học.

-
Câu 10:
Thông hiểu
Số đồng phân ester ứng với công thức phân tử C3H6O2 làGợi ý:
Áp dụng công thức tính nhanh
Công thức tính nhanh số đồng phân ester đơn chức no CnH2nO2
Số ester CnH2nO2= 2n-2 (n < 5)
Hướng dẫn:Các đồng phân ester có công thức phân tử C3H6O2 là
Cách 1:
HCOOCH2CH3
CH3COOCH3
Cách 2:
Áp dụng công thức số đồng phân ester đơn chức no CnH2nO2
Công thức: Số ester CnH2nO2 = 2n-2 (n < 5) = 23-2 = 2 đồng phân
-
Câu 11:
Thông hiểu
Số alcohol bậc I ứng với công thức C4H10O làGợi ý:
Bậc của alcohol là bậc của nguyên tử carbon liên kết với nhóm hydroxy. Do đó, ta có alcohol bậc I, alcohol bậc II và alcohol bậc III.
Hướng dẫn:Các đồng phân alcohol bậc I ứng với công thức C4H10O là:
CH3CH2CH2CH2-OH: Butan – 1 – ol
CH3-CH(CH3)-CH2-OH: 2 – methylpropan – 1 – ol
Vậy có 2 đồng phân alcohol bậc I
-
Câu 12:
Thông hiểu
Số đồng phân amine có công thức phân tử C4H11N làGợi ý:
Số đồng phân amine đơn chức no CnH2n+3N
Công thức:
Số amine CnH2n+3N = 2n-1 (n < 5)
Hướng dẫn:Cách 1:
Amine C4H11N có 4 đồng phân amine bậc 1
CH3 - CH2 – CH2 – CH2– NH2
CH3 – CH(CH3)CH2NH2
CH3 – C(NH2)(CH3) – CH3
CH3 – CH2 – CH(NH2) – CH3
Amine C4H11N có 3 đồng phân amine bậc 2:
CH3 – CH2 – CH2 – NH – CH3
CH3 – CH(CH3) – NH – CH3
CH3 – CH2 – NH - CH2 – CH3
Amine C4H11N có 1 đồng phân amine bậc 3
(CH3)2 – N – C2H5
Cách 2: Áp dụng công thức: 2n–1 (n < 5) = 24-1 = 8 ⇒ có 8 đồng phân
-
Câu 13:
Thông hiểu
Số công thức cấu tạo có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4Cl2 làHướng dẫn:
Số công thức cấu tạo ứng với các công thức phân tử C2H4Cl2 là
CH3 – CHCl2
CH2Cl – CH2Cl
-
Câu 14:
Thông hiểu
Cho các alkene sau:
1. CH2=CH-CH2-CH3
2. (CH3)2C=C(CH3)2
3. CH3-CH2-CH=CH-CH3
4. CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3
Số alkene có đồng phân hình học là
Hướng dẫn:Có 2 alkene đã cho có đồng phân hình học là
CH3-CH2-CH=CH-CH3 và CH3-CH2-CH=CH-CH2-CH3


-
Câu 15:
Thông hiểu
Số đồng phân ester cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10O2 làGợi ý:
Đối với đồng phân ester no, đơn chức, mạch hở: RCOOR' hoặc CnH2nO2 (n ≥ 2)
Cách viết đồng phân ester
Bước 1: Tính k (tổng số liên kết π và vòng trong phân tử), tìm số liên kết π trong gốc hydrocarbon.
Bước 2: Viết các đồng phân của ester format HCOOR' (R' mạch không nhánh, có nhánh)
Bước 3: Thực hiện chuyển lần lượt 1 carbon từ gốc R' sang gốc R cho đến khi R' chỉ còn 1 carbon thì dừng lại.
Hướng dẫn:CH3 – CH2 – CH2 – COO – CH3
CH3 – COO – CH2 – CH2 – CH3
CH3 – CH(CH3) – COO – CH3
CH3 – CH2 – COO – CH2 – CH3
CH3 – COO – CH(CH3) – CH3
HCOO – CH2 – CH2 – CH2 – CH3
HCOO – CH(CH3) – CH2 – CH3
HCOO – CH2 – CH(CH3) – CH3
HCOO – C(CH3)3
Vậy số đồng phân ester cấu tạo ứng với công thức phân tử C5H10O2 là 9
-
Câu 16:
Nhận biết
Đồng phân là những chất có cùngHướng dẫn:
Những hợp chất hữu cơ khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử được gọi là các chất đồng phân của nhau.
Các đồng phân có tính chất hoá học khác nhau do chúng có cấu tạo hoá học khác nhau.
-
Câu 17:
Thông hiểu
Số chất đồng phân cấu tạo của nhau có công thức phân tử C4H8O2 đều tác dụng được với NaOH làGợi ý:
Ta tính được độ bất bão hòa k = số liên kết pi + vòng
⇒ Trong phân tử có chứa 1 liên kết pi
Đây là hợp chất đơn chức ⇒ Liên kết pi có thể nằm trong các chức: ester, carboxylic Acid.
Hướng dẫn:Dễ dàng tính nhanh được.
Các đồng phân là ester hoặc acid của C4H8O2 sẽ tác dụng được với dung dịch NaOH.
6 đồng phân (2 acid và 4 ester) đó là :
CH3CH2CH2COOH,
CH3CH(CH3)COOH,
HCOOCH2CH2CH3,
HCOOCH(CH3)CH3,
CH3COOCH2CH3,
CH3CH2COOCH3.
-
Câu 18:
Thông hiểu
Số đồng phân carboxylic acid ứng với công thức C4H8O2 làHướng dẫn:
C4H8O2 có 2 đồng phân carboxylic acid
CH3-CH2-CH2-COOH ; CH3-CH(CH3)-CH2-COOH
-
Câu 19:
Thông hiểu
Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 làHướng dẫn:
Độ bất bão hòa k = số liên kết π + số vòng = 1
⇒ π = 1 (vì v = 0)
Vậy trong phân tử có 1 liên kết đôi
Số công thức tạo mạch hở có thể có ứng với công thức phân tử C4H8 là 3:
CH2=CH-CH2-CH3; CH3-CH=CH-CH3; CH2=C(CH3)-CH3
-
Câu 20:
Thông hiểu
Ứng với công thức phân tử C3H9N thì chất có thể là AmineGợi ý:
Số đồng phân amine đơn chức no CnH2n+3N
Công thức tính nhanh
Số amine CnH2n+3N = 2n-1 (n < 5)
Hướng dẫn:Hợp chất C3H9N là amine đơn chức no
Cách 1:
Bậc 1 có: CH3-CH2-CH2-NH2
CH3-CH(NH2)-CH3
Bậc 2 có: CH3-NH-CH2-CH3
Bậc 3 có: (CH3)3N
Cách 2:
Công thức tính nhanh
Số amine CnH2n+3N = 2n-1 = 23-1 = 22 = 4
Vậy có 4 Amine có công thức phân tử C3H9N
-
Câu 21:
Thông hiểu
Số công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4O làHướng dẫn:
Công thức cấu tạo mạch hở có thể có ứng với các công thức phân tử C2H4O chỉ có thể là aldehyde
CH3 – CH = O
-
Câu 22:
Thông hiểu
Ứng với công thức hoá học học C5H8 có số đồng phân alkyne là:Hướng dẫn:
Các đồng phân của C5H8 là
CH≡C−CH2−CH2−CH3
CH3−C≡C−CH2−CH3
CH≡C−CH(CH3)−CH3
⇒ Có 3 đồng phân
-
Câu 23:
Thông hiểu
Số đồng phần của alkane C4H10 là:Gợi ý:
Công thức tổng quát: CnH2n+2 (n ≥ 1).
Alkane chỉ có đồng phân mạch carbon và từ C4 trở đi mới xuất hiện đồng phân.
Công thức tính nhanh
2n - 4 + 1 (3 < n < 7)
Hướng dẫn:Số đồng phân alkane sẽ là: 24-4 + 1 = 2 đồng phân
Vậy C4H10 có 2 đồng phân.
CH3-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH3
-
Câu 24:
Thông hiểu
Ứng với công thức phân tử C4H8O2 có bao nhiêu ester đồng phân cấu tạo của nhau?Gợi ý:
Đối với đồng phân ester no, đơn chức, mạch hở: RCOOR' hoặc CnH2nO2 (n ≥ 2)
Cách viết đồng phân ester
Bước 1: Tính k (tổng số liên kết π và vòng trong phân tử), tìm số liên kết π trong gốc hydrocarbon.
Bước 2: Viết các đồng phân của ester format HCOOR' (R' mạch không nhánh, có nhánh)
Bước 3: Thực hiện chuyển lần lượt 1 carbon từ gốc R' sang gốc R cho đến khi R' chỉ còn 1 carbon thì dừng lại.
Chú ý:
Công thức tính nhanh số đồng phân ester đơn chức no CnH2nO2
Số ester CnH2nO2= 2n-2 (n < 5)
Phân biệt đồng phân (tính cả đồng phân hình học khác đồng phân cấu tạo (không tính đồng phân hình học)
Hướng dẫn:Hợp chất C4H8O2 là ester no, đơn chức, mạch hở
Các công thức cấu tạo là:
HCOOCH2CH2CH3
HCOOCH(CH3)-CH3
CH3COOCH2CH3
CH3CH2COOCH3
Vậy có tất cả 4 đồng phân ester ứng với công thức phân tử C4H8O2.
-
Câu 25:
Thông hiểu
Ứng với công thức phân tử C4H10O có bao nhiêu alcohol là đồng phân cấu tạo của nhau?Gợi ý:
Số đồng phân alcohol đơn chức no CnH2n+2O
Công thức tính nhanh
Số alcohol CnH2n+2O = 2n-2 (n < 6)
Hướng dẫn:Ta có C4H10O là alcohol đơn chức no, vậy ta có số đồng phân là:
Cách 1:
CH3CH2CH2CH2OH;
CH3CH(OH)CH2CH3;
CH3-C(OH)(CH3)2;
CH3CH(CH3)CH2OH.
Cách 2:
Áp dụng công thức tính nhanh
Số alcohol C4H10O = 24-2 = 22 = 4
Vậy ứng với công thức phân tử C4H10O có 4 đồng phân alcohol
-
Câu 26:
Thông hiểu
Hợp chất C5H10 có bao nhiêu đồng phân alkene?Hướng dẫn:
Số đồng phân alkene bao gồm đồng phân cấu tạo và đồng phân hình học
Các đồng phân cấu tạo mạch hở của C5H10 là:
CH2=CH-CH2-CH2-CH3
CH3-CH=CH-CH2-CH3 (có đồng phân hình học)
CH2=CH(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2C=CH-CH3
(CH3)2CH-CH=CH2
⇒ C5H10 có 6 đồng phân alkene
-
Câu 27:
Thông hiểu
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo alkane ứng với công thức phân tử C5H12?Gợi ý:
Công thức tổng quát: CnH2n+2 (n ≥ 1).
Alkane chỉ có đồng phân mạch carbon và từ C4 trở đi mới xuất hiện đồng phân.
Công thức tính nhanh
2n - 4 + 1 (3 < n < 7)
Hướng dẫn:Các đồng phân alkane có công thức phân tử C5H12 là:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH3
C(CH3)4
Vậy có tất cả 3 đồng phân
-
Câu 28:
Thông hiểu
Alkene có đồng phân hình học?Hướng dẫn:
Alkene có đồng phân hình học Pent-2-ene.
Công thức cấu tạo: CH3-CH=CH-CH2-CH3

-
Câu 29:
Thông hiểu
Có bao nhiêu đồng phân cấu tạo có công thức phân tử C6H14?Gợi ý:
Xác định độ bất bão hòa k = số liên kết π + số vòng
=
Vậy phân tử không có chứa liên kết π hoặc 1 vòng ⇒ Phân tử chỉ chứa liên kết đơn
Hướng dẫn:Viết các đồng phân cấu tạo của C6H14:
CH3-CH2-CH2-CH2-CH2-CH3
CH3-CH(CH3)-CH2-CH2-CH3
CH3-CH2-CH(CH3)-CH2-CH3
(CH3)2-CH-CH(CH3)2
(CH3)3-C-CH2-CH3
Vậy C6H14 có 5 đồng phân cấu tạo.
-
Câu 30:
Thông hiểu
Số đồng phân amine bậc một, chứa vòng benzene, có cùng công thức phân tử C7H9N là:Hướng dẫn:
Có 4 đồng phân amine bậc một chứa vòng benzene có cùng công thức phân tử C7H9N

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!
-
Nhận biết (7%):
2/3
-
Thông hiểu (93%):
2/3
- Thời gian làm bài: 00:00:00
- Số câu làm đúng: 0
- Số câu làm sai: 0
- Điểm số: 0
- Điểm thưởng: 0