Lý thuyết về Từ có nghĩa trái ngược nhau lớp 3
Lý thuyết Tiếng Việt 3
Lớp:
Lớp 3
Môn:
Tiếng Việt
Dạng tài liệu:
Lý thuyết
Loại:
Tài liệu Lẻ
Loại File:
ZIP
Phân loại:
Tài liệu Tính phí
Kiến thức về Từ có nghĩa trái ngược nhau lớp 3
A. Infographic Từ có nghĩa trái ngược nhau
(Đây chỉ là hình ảnh minh họa, infographic trong file tải định dạng PNG, kích thước lớn, sắc nét, không có logo)
B. Lý thuyết Từ có nghĩa trái ngược nhau
1. Từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau là gì?
Khái niệm: Từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau là những từ có ý nghĩa đối lập nhau về tính chất, trạng thái, hành động, hoặc mức độ.
2. Tác dụng của từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau
Các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau:
- Giúp làm nổi bật sự khác biệt, tương phản giữa các sự vật, hiện tượng, từ đó làm bật lên đối tượng cần được nhấn mạnh
- Giúp tạo ấn tượng mạnh và sâu sắc cho người đọc, đồng thời tạo cảm xúc mạnh hơn khi cảm thụ câu văn, đoạn văn
3. Phân loại từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau
Có thể chia thành các nhóm như sau:
- Cặp từ trái ngược nhau về tính chất
- Cặp từ trái ngược nhau về kích thước
- Cặp từ trái ngược nhau về trạng thái
- Cặp từ trái ngược nhau về không gian
- Cặp từ trái ngược nhau về thời gian
4. Ví dụ về từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau
- Cặp từ trái ngược nhau về tính chất: cũ - mới, đẹp - xấu, hiền - ác, bằng phẳng - nhấp nhô, thẳng tắp - cong vẹo...
- Cặp từ trái ngược nhau về kích thước: đầy - vơi, cao - thấp, rộng - hẹp, to - nhỏ, dài - ngắn...
- Cặp từ trái ngược nhau về trạng thái: khỏe - yếu, vui - buồn, yêu - ghét, nhớ - quên, tập trung - sao nhãng...
- Cặp từ trái ngược nhau về không gian: trên - dưới, trong - ngoài, đông - tây, nam - bắc, phải - trái...
- Cặp từ trái ngược nhau về thời gian: sáng - tối, ngày - đêm, sớm - muộn, sáng - chiều...
5. Đặt câu với từ ngữ có nghĩa trái ngược nhau
- Đặt câu với từ trái ngược nhau về tính chất: Cái áo mới này đẹp hơn cái áo cũ của em.
- Đặt câu với từ trái ngược nhau về kích thước: Sân cũ nhỏ hẹp nên bố em sửa lại cho rộng rãi hơn để các cháu thoải mái chạy nhảy.
- Đặt câu với từ trái ngược nhau về trạng thái: Thấy em bị ốm nên người yếu đi, mẹ nấu cháo gà cho em tẩm bổ, sớm ngày khỏe lại.
- Đặt câu với từ trái ngược nhau về không gian: Trên bàn em bày các loại sách vở mới chờ viết nhãn, còn dưới chân bàn là các hộp giấy, sách vở cũ để đem bán giấy vụn.
- Đặt câu với từ trái ngược nhau về thời gian: Bố em đi làm từ sáng sớm, đến tối muộn mới về nhà.
C. Bài tập về Từ có nghĩa trái ngược nhau Có đáp án
1. Bài tập tự luận về Từ có nghĩa trái ngược nhau
HS làm các bài tập dạng tự luận về Từ có nghĩa trái ngược nhau tại đây: Chuyên đề Từ có nghĩa trái ngược nhau
2. Bài tập online về Từ có nghĩa trái ngược nhau
HS làm các bài tập trắc nghiệm (chấm điểm tự động) tại đây:
- Từ có nghĩa trái ngược nhau (Dễ)
- Từ có nghĩa trái ngược nhau (Vừa)
- Từ có nghĩa trái ngược nhau (Khó)