Hai từ in đậm trong câu văn sau là cặp từ trái nghĩa. Đúng hay sai?
Bà dặn Hoa mang rổ khoai luộc sang biếu hàng xóm, sau đó về nhà ngay, không được la cà.
Bài tập về Từ có nghĩa trái ngược nhau lớp 3 gồm các câu hỏi ở mức độ khó, giúp các em học sinh ôn luyện các kiến thức đã học ở lớp.
Hai từ in đậm trong câu văn sau là cặp từ trái nghĩa. Đúng hay sai?
Bà dặn Hoa mang rổ khoai luộc sang biếu hàng xóm, sau đó về nhà ngay, không được la cà.
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Mỗi khi đạp xe, em luôn đi bên phải của con đường.
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Sau một ngày nắng giòn giã, con đường nhựa đã hoàn toàn khô ráo, có thể phơi thóc lên được rồi.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: ẩm ướt||ướt
Sau một ngày nắng giòn giã, con đường nhựa đã hoàn toàn khô ráo, có thể phơi thóc lên được rồi.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: ẩm ướt||ướt
Tìm các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau:
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Lão Hạc nổi tiếng là người hiền lành, trước giờ chưa từng to tiếng hay cãi nhau với ai.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: độc ác||ác độc||tàn ác||tàn độc||tàn bạo||hung dữ
Lão Hạc nổi tiếng là người hiền lành, trước giờ chưa từng to tiếng hay cãi nhau với ai.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: độc ác||ác độc||tàn ác||tàn độc||tàn bạo||hung dữ
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Vì ngủ muộn, nên khi Hoa thức dậy đã là ban ngày, trời sáng rõ, chẳng còn chút dấu vết nào của chòm sao.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: đêm
Vì ngủ muộn, nên khi Hoa thức dậy đã là ban ngày, trời sáng rõ, chẳng còn chút dấu vết nào của chòm sao.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: đêm
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Chiếc áo đã bị rách sau vụ va chạm không đáng có.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: lành||nguyên||nguyên vẹn
Chiếc áo đã bị rách sau vụ va chạm không đáng có.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: lành||nguyên||nguyên vẹn
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Sau cơn mưa lớn, nước dưới suối đục ngầu, chẳng thể nhìn thấy cá như mọi khi.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: trong||trong vắt||trong veo
Sau cơn mưa lớn, nước dưới suối đục ngầu, chẳng thể nhìn thấy cá như mọi khi.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: trong||trong vắt||trong veo
Hai từ in đậm trong câu văn sau là cặp từ trái nghĩa. Đúng hay sai?
Chú Tuấn đi vào trong phòng rồi lại đi ra hành lang mấy lượt liền khiến dì Ngà chóng mặt lắm.
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Thầy cô không chỉ dạy cho em kiến thức, mà còn dạy cho em những điều hay, lẽ phải.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: trái
Thầy cô không chỉ dạy cho em kiến thức, mà còn dạy cho em những điều hay, lẽ phải.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: trái
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Trước sự đe dọa của giặc, ông quyết thà "Chết vinh còn hơn sống nhục".
Tìm từ trái nghĩa với từ in đậm trong câu sau:
Nhờ được cô Hương chăm sóc tốt, cho ăn đầy đủ mà đàn lợn ngày càng béo lên trông thấy.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: gầy||gầy gò
Nhờ được cô Hương chăm sóc tốt, cho ăn đầy đủ mà đàn lợn ngày càng béo lên trông thấy.
→ Từ trái nghĩa với từ in đậm: gầy||gầy gò
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: