Giải VBT Tiếng Việt lớp 3 Bài 6: Tập nấu ăn
Giải Bài 6: Tập nấu ăn lớp 3 Vở bài tập
Bản quyền tài liệu thuộc về VnDoc. Nghiêm cấm mọi hành vi sao chép với mục đích thương mại.
Bài giải gồm các đáp án chi tiết, chính xác và đầy đủ theo các câu hỏi của bài Bài 6: Tập nấu ăn (trong Vở bài tập Tiếng Việt 3, Tập 1). Bên cạnh đó, VnDoc còn mở rộng thêm phần kiến thức nâng cao, mở rộng thêm dưới dạng gợi ý để giúp HS ôn luyện lại kiến thức trong bài, từ đó nắm vững bài học và củng cố thêm kĩ năng làm bài tập. Chúc các em đạt kết quả cao.
Câu 1 trang 14 Vở bài tập Tiếng Việt 3 Tập 1: Tìm những từ ngữ chỉ hoạt động kết hợp được với mỗi từ chỉ sự vật theo mẫu:
| rau | M: rửa rau, nhặt rau... |
| thịt | M: kho thịt... |
| cá | ... |
Hướng dẫn trả lời:
| rau | rửa rau, nhặt rau, hái rau, xào rau, luộc rau, ngắt rau, trồng rau, thu hoạch rau, bán rau, mua rau... |
| thịt | kho thịt, luộc thịt, nướng thịt, băm thịt, xào thịt, rửa thịt, cắt thị, mua thịt, bán thịt, nấu thịt... |
| cá | kho cá, nướng cá, hấp cá, cắt cá, rửa cá, nuôi cá, mua cá, bán cá, xem cá... |
Câu 2 trang 14 Vở bài tập Tiếng Việt 3 Tập 1: Xếp các từ chỉ hoạt động dưới đây vào 2 nhóm:
| kho | xào | vào | lên | hầm |
| đi | ra | nướng | luộc | xuống |
| Từ chỉ hoạt động di chuyển | Từ chỉ hoạt động nấu ăn |
| M: đi... | M: kho... |
Hướng dẫn trả lời:
| Từ chỉ hoạt động di chuyển | Từ chỉ hoạt động nấu ăn |
| vào, lên, đi, ra, xuống | kho, xào, hầm, nướng, luộc |
Câu 3 trang 14 Vở bài tập Tiếng Việt 3 Tập 1: Chọn từ ở bài tập 2 điền vào chỗ trống:
Ngày Chủ nhật, mẹ ... chợ mua thức ăn. Nam ... bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ ... cá, ... rau, ... thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Theo Kim Ngân)
Hướng dẫn trả lời:
- Cách điền 1:
Ngày Chủ nhật, mẹ ra chợ mua thức ăn. Nam xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ kho cá, luộc rau, nướng thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Theo Kim Ngân)
- Cách điền 2:
Ngày Chủ nhật, mẹ ra chợ mua thức ăn. Nam xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng cá, luộc rau, kho thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Theo Kim Ngân)
- Cách điền 3:
Ngày Chủ nhật, mẹ ra chợ mua thức ăn. Nam xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ kho cá, xào rau, nướng thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Theo Kim Ngân)
- Cách điền 4:
Ngày Chủ nhật, mẹ ra chợ mua thức ăn. Nam xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng cá, xào rau, kho thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Theo Kim Ngân)
- Cách điền 5:
Ngày Chủ nhật, mẹ ra chợ mua thức ăn. Nam xuống bếp giúp mẹ. Nam nhặt rau, còn mẹ rửa cá và thái thịt. Sau đó, mẹ bắt đầu nấu nướng, mẹ nướng cá, xào rau, luộc thịt. Chẳng mấy chốc, gian bếp đã thơm lừng mùi thức ăn.
(Theo Kim Ngân)
Câu 4 trang 15 Vở bài tập Tiếng Việt 3 Tập 1: Chọn lần lượt trong mỗi hàng 1 từ, ghép các từ để tạo thành câu:

Hướng dẫn trả lời:
Các câu có thể tạo được là:
|
- Ông bà mua thịt. - Ông bà mua xúc xích. - Ông bà mua cơm. - Ông bà nấu thịt. - Ông bà nấu cơm. - Ông bà rán thịt. - Ông bà rán xúc xích. - Ông bà đi siêu thị. |
- Thủy mua thịt. - Thủy mua xúc xích. - Thủy mua cơm. - Thủy nấu thịt. - Thủy nấu cơm. - Thủy rán thịt. - Thủy rán xúc xích. - Thủy đi siêu thị. |
|
- Mẹ em mua thịt. - Mẹ em mua xúc xích. - Mẹ em mua cơm. - Mẹ em nấu thịt. - Mẹ em nấu cơm. - Mẹ em rán thịt. - Mẹ em rán xúc xích. - Mẹ em đi siêu thị. |
- Cô Lương mua thịt. - Cô Lương mua xúc xích. - Cô Lương mua cơm. - Cô Lương nấu thịt. - Cô Lương nấu cơm. - Cô Lương rán thịt. - Cô Lương rán xúc xích. - Cô Lương đi siêu thị. |
Câu 5 trang 15 Vở bài tập Tiếng Việt 3 Tập 1: Đọc bài thơ Vào bếp thật vui hoặc tìm đọc sách dạy nấu ăn hoặc những bài đọc liên quan đến công việc làm bếp và viết thông tin vào phiếu đọc sách:

Hướng dẫn trả lời:
Gợi ý:
| PHIẾU ĐỌC SÁCH |
|
- Ngày đọc: 23/9/2026 |
| - Những đồ vật được nhắc tới trong bài đọc: lọ mật, cái thúng, hạt gạo, cái chảo, ngọn lửa, cái nồi nhôm, cái dao phay, cái thớt |
|
- Câu thơ/câu văn em thích nhất: Trên bếp có lửa |