Chọn đáp án đúng.
Cho hình vuông BCDE có cạnh 6cm. Tính chu vi hình tròn tâm A.

Bài giải
Chu vi hình tròn tâm A là:
6 x 3,14 = 18,84 (cm)
Đáp số: 18,84 cm.
Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức - Tuần 14 - Thứ 2 gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung Đường tròn. Chu vi và diện tích hình tròn được học ở Tuần 14 trong chương trình Toán lớp 5 Tập 1 Kết nối tri thức.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn đáp án đúng.
Cho hình vuông BCDE có cạnh 6cm. Tính chu vi hình tròn tâm A.

Bài giải
Chu vi hình tròn tâm A là:
6 x 3,14 = 18,84 (cm)
Đáp số: 18,84 cm.
Điền vào ô trống.
Đường kính của một bánh xe đạp là 7,5 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 471 m?

Để đi được quãng đường dài 471 m thì bánh xe lăn trên mặt đất 200 vòng.
Đường kính của một bánh xe đạp là 7,5 dm. Hỏi bánh xe lăn trên mặt đất được bao nhiêu vòng để đi được quãng đường dài 471 m?

Để đi được quãng đường dài 471 m thì bánh xe lăn trên mặt đất 200 vòng.
Bài giải
Chu vi của bánh xe là:
3,14 x 7,5 = 23,55 (dm) = 2,355 m
Bánh xe lăn trên mặt đất số vòng là:
471 : 2,355 = 200 (vòng)
Đáp số: 200 vòng.
Điền vào ô trống.
Một chiếc đồng hồ có chu vi là 59,66 cm.

Bán kính của đồng hồ là 9,5 cm.
Một chiếc đồng hồ có chu vi là 59,66 cm.

Bán kính của đồng hồ là 9,5 cm.
Bài giải
Bán kính của đồng hồ là:
59,66 : 3,14 : 2 = 9,5 (cm)
Đáp số: 9,5 cm.
Chọn đáp án đúng.
Cho C là chu vi hình tròn, d là đường kính hình tròn, r là bán kinh hình tròn. Công thức tính chu vi hình tròn là:

Chọn đáp án đúng.
Hình nào dưới đây có chu vi nhỏ nhất?

Chu vi của hình 1 là:
(5 + 2) x 2 = 14 (cm)
Chu vi của hình 2 là:
3 x 4 = 12 (cm)
Chu vi của hình 3 là:
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm)
Vì 12 cm < 12,56 cm < 14 cm nên chu vi của hình 2 là nhỏ nhất.
Một hình vuông có cạnh 10 cm. Bên trong hình vuông vẽ một hình tròn có đường kính bằng cạnh hình vuông. Diện tích phần hình vuông nằm ngoài hình tròn là:
Diện tích hình vuông là:
10 x 10 = 100 (cm2)
Bán kính hình tròn là:
10 : 2 = 5 (cm)
Diện tích hình tròn là:
5 x 5 x 3,14 = 78,5 (cm2)
Diện tích phần hình vuông nằm ngoài hình tròn là:
100 − 78,5 = 21,5 (cm2)
Đáp số: 21,5 cm2.
Chọn đáp án đúng.
Chu vi của hình tròn có bán kính 3,5 cm là:

Bài giải
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 3,5 x 2 = 21,98 (cm)
Đáp số: 21,98 cm.
Một hình tròn có chu vi 62,8 cm. Nếu tăng đường kính thêm 5 cm thì diện tích hình tròn mới là:
Đường kính hình tròn ban đầu là:
62,8 : 3,14 = 20 (cm)
Đường kính mới là:
20 + 5 = 25 (cm)
Bán kính mới là:
25 : 2 = 12,5 (cm)
Diện tích hình tròn mới:
12,5 x 12,5 x 3,14 = 490,625 (cm2)
Đáp số: 490,625 cm2
Chọn đáp án đúng.
Đường kính của hình tròn có chu vi 13,188 m là:

Bài giải
Đường kính của hình tròn là:
13,188 : 3,14 = 4,2 (m)
Đáp số: 4,2 m.
Chọn đáp án đúng.
Chu vi của hình tròn có đường kính 12 dm là:

Bài giải
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 12 = 37,68 (dm)
Đáp số: 37,68 dm.
Chọn đáp án đúng.
Tính chu vi của hình tròn có bán kính gấp 3 lần 2,5 dm.

Bài giải
Bán kính của hình tròn là:
2,5 x 3 = 7,5 (dm)
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 2 x 7,5 = 47,1 (dm)
Đáp số: 47,1 dm.
Chọn đáp án đúng.
Một hình tròn có chu vi 32,97 cm. Bán kính của hình tròn đó là:

Bài giải
Đường kính của hình tròn là:
32,97 : 3,14 = 10,5 (cm)
Bán kính của hình tròn là:
10,5 : 2 = 5,25 (cm)
Đáp số: 5,25 (cm)
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: