Chọn đáp án đúng.
Biết số thứ nhất bằng số thứ hai và kém số thứ hai 64 đơn vị. Hai số đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Số thứ nhất là:
64 : 4 x 3 = 48
Số thứ hai là:
64 : 4 x 7 = 112
Đáp số: 112 và 48.
Bài tập hàng ngày Toán lớp 5 Kết nối tri thức - Tuần 20 - Thứ 3 gồm các câu hỏi tổng hợp nội dung Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó được học ở Tuần 20 trong chương trình Toán lớp 5 Tập 2 Kết nối tri thức.
Chọn đáp án đúng.
Biết số thứ nhất bằng số thứ hai và kém số thứ hai 64 đơn vị. Hai số đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 3 = 4 (phần)
Số thứ nhất là:
64 : 4 x 3 = 48
Số thứ hai là:
64 : 4 x 7 = 112
Đáp số: 112 và 48.
Chọn đáp án đúng.
Biết số thứ nhất kém số thứ hai là 132 và số thứ nhất bằng số thứ hai. Vậy số thứ nhất và số thứ hai lần lượt là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 1 = 2
Giá trị của một phần là:
132 : 2 = 66
Số thứ nhất là:
66 x 1 = 66
Số thứ hai là:
66 x 3 = 198
Đáp số: Số thứ nhất: 66
Số thứ hai: 198
Chọn đáp án đúng.
Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng số vở của An. Số quyển vở tổ Bình đã mua là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 2 = 1 (phần)
Tổ An đã mua số quyển vở là:
30 : 1 x 3 = 90 (quyển)
Đáp số: 90 quyển vở.
Chọn đáp án đúng.
Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là . Số lớn là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Số lớn là:
85 : 5 x 7 = 119
Đáp số: Số lớn 119
Điền vào ô trống.
Biết hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số thứ nhất bằng
số thứ hai. Tìm trung bình cộng của hai số?

Trung bình cộng của hai số là 99
Biết hiệu hai số là số tròn chục lớn nhất có hai chữ số và số thứ nhất bằng
số thứ hai. Tìm trung bình cộng của hai số?

Trung bình cộng của hai số là 99
Bài giải
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
Hiệu số phần bằng nhau là:
8 - 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
90 : 5 = 18
Số thứ nhất là:
18 x 3 = 54
Số thứ hai là:
18 x 8 = 144
Trung bình cộng của hai số là:
(144 + 54) : 2 = 99
Đáp số: 99.
Chọn đáp án đúng.
Tìm tổng 2 số biết hiệu hai số là số chẵn lớn nhất có 3 chữ số khác nhau, tỉ số là . Tổng hai số là:

Số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 986
Ta có sơ đồ:

Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Số lớn là:
986 : 2 x 5 = 2 465
Số bé là:
2 465 - 986 = 1 479
Tổng của hai số là:
2 465 + 1 479 = 3 944
Đáp số: 3 944
Chọn đáp án đúng.
Bố cao hơn con 50 cm. Tỉ số giữa chiều cao của bố và chiều cao của con là 7 : 5. Chiều cao của con là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 5 = 2
Giá trị của một phần là:
50 : 2 = 25
Chiều cao của con là:
25 x 5 = 125 (cm)
Đáp số: 125 cm.
Chọn đáp án đúng.
Tổ An và tổ Bình mua một số vở. Biết số vở của tổ An ít hơn số vở của tổ Bình là 30 quyển và số vở của Bình bằng số vở của An. Hỏi tổ An đã mua bao nhiêu quyển vở?

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
3 - 2 = 1 (phần)
Tổ An đã mua số quyển vở là:
30 : 1 x 2 = 60 (quyển)
Đáp số: 60 quyển vở.
Chọn đáp án đúng.
Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là . Số bé là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Số bé là:
85 : 5 x 2 = 34
Số lớn là:
34 + 85 = 119
Đáp số: Số lớn 119, số bé 34.
Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng sau:
| Hiệu hai số | 36 | 4,8 |
| Tỉ số | ||
| Số lớn | 64,8 | 16,8 |
| Số bé | 28,8 | 12 |
Hoàn thành bảng sau:
| Hiệu hai số | 36 | 4,8 |
| Tỉ số | ||
| Số lớn | 64,8 | 16,8 |
| Số bé | 28,8 | 12 |
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: