Bài văn khấn cúng lễ giải hạn sao Mộc Đức năm 2021

Sao chiếu mệnh Mộc Đức vừa là sao có hạn xấu mà cũng vừa là sao mang lại điều tốt đẹp. Trong bài viết này VnDoc sẽ giúp bạn hiểu rõ về sao Mộc Đức cũng như tuổi sao Mộc Đức chiếu mệnh năm 2021.

1. Sao Mộc Đức là gì, tốt hay xấu?

Sao Mộc đức là một trong 9 vị sao chiếu mệnh luân phiên 9 năm một lần. Là sao được xếp vào top những sao chiếu mệnh tốt, cát tinh cho cả nam và nữ giới. Sao này làm chủ hôn sự, may mắn, vui vẻ, thành công, mở rộng các mối quan hệ ngoại giao…

Do đó những người được sao Mộc Đức chiếu mệnh thì có một năm nhiều tốt đẹp và may mắn. Công việc cũng suôn sẻ, làm ăn thuận lợi hơn. Đồng thời các mối quan hệ bạn bè mở rộng… Việc khó sẽ có quý nhân phù trợ, mưu sự tính toán dễ thành. Vì thế nên tận dụng thời cơ để phát triển.

Tuy nhiên cần lưu ý mặc dù Mộc Đức là sao tốt nhưng với nữ giới vẫn cần đề phòng bệnh tật phát sinh nhất là bệnh đường máu huyết. Còn với nam giới chú ý dè dặt bệnh về mắt.

Sao Mộc Đức sẽ rất tốt vào tháng 10 và 12 (tháng chạp) âm lịch. Do đó những người được Mộc Đức chiếu mệnh nên nắm bắt thời điểm này để phát triển.

Xét về mặt ngũ hành: Sao Mộc Đức thuộc hành Mộc. Do đó những người có mệnh mộc và mệnh Thủy sẽ rất may mắn. Hơn nữa cần nắm vững kiến thức về sao Mộc Đức kỵ màu gì? Để tránh sử dụng những màu sắc xung hành Mộc nếu không muốn gặp vận xui. Ngược lại nên sử dụng những gam màu thuộc hành Mộc và hành thủy để tăng vận may cho mình.

Các tuổi được sao Mộc Đức chiếu mệnh

Lưu ý tuổi tính theo tuổi âm lịch tức tuổi mũ.

Sao Mộc đức chiếu mệnh nam giới ở các tuổi: 18 – 27 – 36 – 45 – 54 -63 – 72 – 81 – 90

Sao Mộc đức chiếu mệnh cho nữ giới ở các tuổi: 12 – 21 – 30 – 39 – 48 – 57 – 66 – 75 – 84.

2. Tuổi sao Mộc Đức chiếu mệnh năm 2021

Sau đây là danh sách các tuổi nam nữ phạm phải sao Mộc Đức trong năm Tân Sửu 2021 này. Hãy tra xem mình có phạm phải sao này để xem cách giải hạn ở phần sau bài viết này.

Danh sách các tuổi nam phạm sao Mộc Đức năm 2021

  • Tuổi Quý Tỵ 2013 - Mệnh: Trường Lưu Thủy
  • Tuổi Giáp Thân 2004 - Mệnh: Tuyền Trung Thủy
  • Tuổi Ất Hợi 1995 - Mệnh: Sơn Đầu Hỏa
  • Tuổi Bính Dần 1986 - Mệnh: Lư Trung Hỏa
  • Tuổi Đinh Tỵ 1977 - Mệnh: Sa Trung Thổ
  • Tuổi Mậu Thân 1968 - Mệnh: Đại Trạch Thổ
  • Tuổi Kỷ Hợi 1959 - Mệnh: Bình Địa Mộc
  • Tuổi Canh Dần 1950 - Mệnh: Tùng Bách Mộc
  • Tuổi Tân Tỵ 1941 - Mệnh: Bạch Lạp Kim
  • Tuổi Nhâm Thân 1932 - Mệnh: Kiếm Phong Kim

Danh sách các tuổi nữ phạm sao Mộc Đức năm 2021

  • Tuổi Kỷ Hợi 2019 - Mệnh: Bình Địa Mộc
  • Tuổi Canh Dần 2010 - Mệnh: Tùng Bách Mộc
  • Tuổi Tân Tỵ 2001 - Mệnh: Bạch Lạp Kim
  • Tuổi Nhâm Thân 1992 - Mệnh: Kiếm Phong Kim
  • Tuổi Quý Hợi 1983 - Mệnh: Đại Hải Thủy
  • Tuổi Giáp Dần 1974 - Mệnh: Đại Khê Thủy
  • Tuổi Ất Tỵ 1965 - Mệnh: Phúc Đăng Hỏa
  • Tuổi Bính Thân 1956 - Mệnh: Sơn Hạ Hỏa
  • Tuổi Đinh Hợi 1947 - Mệnh: Ốc Thượng Thổ
  • Tuổi Mậu Dần 1938 - Mệnh: Thành Đầu Thổ
  • Tuổi Kỷ Tỵ 1929 - Mệnh: Đại Lâm Mộc

3. Sao Mộc Đức thuộc hành gì, hợp, kỵ với những màu gì?

Sao Mộc Đức là một sao thuộc hành Mộc.

Theo quy luật Ngũ Hành sao Mộc Đức hợp với các màu thuộc hành Thủy và hành Mộc, kỵ với các màu thuộc hành Kim và hành Hỏa. Sao Mộc Đức hợp, kỵ với các màu sau:

Sao Mộc Đức hợp với các màu: xanh nước biển, đen, xanh lá cây

Sao Mộc Đức kỵ với các màu: trắng, bạc, vàng ánh kim, hồng, đỏ, tím

Trên đây là những màu hợp, kỵ với sao Mộc Đức những người có sao Mộc Đức chiếu mệnh không nên sử dụng các màu kỵ có thể tránh được hạn sao Mộc Đức.

4. Các hạn sao Mộc Đức năm 2021 thường gặp

Sao Mộc Đức là một Cát Tinh mang lại những điều may mắn, thuận lợi bình an, nhưng bên cạnh đó nó vẫn mang đến một số hạn như sau:

Về sức khỏe: Đặc biệt đối với nữ giới cần đề phòng về bệnh tật đặc biệt là các bệnh về máu huyết và các bệnh về thị giác.

Đặc tính của sao chiếu mệnh Mộc Đức có ghi trong đoạn thơ sau:

Mộc Đức tọa mệnh trong năm
Tháng Mười, tháng Chạp tin mừng tới thăm
Được người trợ giúp không ngừng
Tiền bạc vay mượn, đem cho nhẹ nhàng
Thanh Long chiếu mệnh vững vàng
Có người chỉ bảo vượng đường làm ăn
Ví như trời tối gặp trăng
Cá kia vào nước làm ăn rõ đường
Sao tốt Mộc Đức Thái Dương
Nếu gặp hạn nặng chớ khinh thường, tất an

Theo ý tứ của bài thơ trên: trong năm gặp sao Mộc Đức thường gặp may mắn, tháng 10 và tháng 12 âm lịch sẽ có tin vui, gặp được quý nhân giúp đỡ về tiền bạc, sự nghiệp hanh thông.

Ngoài ra: gia chủ có sao Mộc Đức chiếu mạng còn có thể gặp người tốt chỉ bảo thêm trên con đường sự nghiệp, kinh doanh được ví như “vén mây mờ để nhìn thấy mặt trời, mặt trăng, thoát khỏi mờ mịt, tối tăm".

Đặc biệt hơn nữa: người xưa còn nhấn mạnh khi gặp các sao Mộc Đức, Thái Dương thì dù gặp tai ương, hoạn nạn cũng biến nguy thành an, chuyển họa thành phúc, không nên quá lo lắm.

Như vậy: nếu những người gặp năm có sao này nên tích cực công tác chuẩn bị, triển khai những kế hoạch, dự án mà mình đã ấp ủ. Đối với những bạn trẻ còn đang đi học thì năm này đánh dấu một mốc quan trong trong sự nghiệp học tập của mình, thường gặp thầy giỏi, bạn tốt, giúp đỡ trong học tập và giành được thành tích cao, vì thế nên cố gắng hết mình.

5. Cách cúng sao Mộc Đức

Phương pháp này mang tính chất nghi lễ, tâm linh. Do đó cần thực hiện đúng quy trình, thủ tục, địa điểm thời gian. Đồng thời chuẩn bị thật đầy đủ và chi đáo những lễ vật cung nghênh cần thiết.

Gặp sao này vào ngày 25 hóa giải bằng cách vừa cúng sao giải hạn vừa đeo trang sức đá quý màu đỏ, tím như mã não đỏ, hồng ngọc, ngọc hồng lựu...

Vào tối 25 âm lịch hàng tháng đặt bàn thờ về hướng chính Đông, trên bàn thờ đặt 20 ngọn đèn (nến) bố trí theo các vị trí hướng sao hiện.

Trước khi tiến hành lễ cúng thắp 21 ngọn đèn hoặc nến theo sơ đồ sao Mộc Đức như hình dưới đây

Bài vị cúng sao Mộc Đức

Bài vị màu xanh, trên ghi dòng chữ: Đông phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh quân (东方甲乙木德星君)

Bài vị cúng sao Mộc Đức - Dâng Sao Giải Hạn

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn – Sao Mộc Đức

Sơ đồ cắm nến khi dâng sao giải hạn - Sao Mộc Đức

Cách sắm lễ sao giải hạn Mộc Đức

  • Hương, hoa, phẩm oản
  • Tiền vàng
  • Bài vị màu xanh
  • Mũ xanh
  • 36 đồng tiền
  • Hướng về chính Đông để làm lễ cúng sao giải hạn.

Văn khấn nghinh sao giải hạn sao Mộc Đức

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Nam mô Hữu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

- Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế.

- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh Quân .

- Con kính kính lạy Đức Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân.

- Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ............................................

Hôm nay là ngày .... Tháng .... Năm .... tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) ........................ để làm lễ nghinh sao giải hạn sao Mộc Đức chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ đồ trì giải trừ vận hạn; ban phúc lộc, thọ, cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chú con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Văn khấn cúng sao giải hạn sao Mộc Đức

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

- Con lạy chín phương Trời, mười phương Chư Phật, Chư Phật mười phương.

- Nam mô Hữu Thiên chí tôn Kim Quyết Ngọc Hoàng Thượng Đế.

- Con kính lạy Đức Trung Thiên tinh chúa Bắc cực Tử vi Tràng Sinh Đại Đế.

- Con kính lạy ngài Tả Nam Tào Lục Ty Duyên Thọ Tinh Quân.

- Con kính lạy Đức Hữu Bắc Đẩu cửu hàm Giải ách Tinh Quân .

- Con kính kính lạy Đức Đông Phương Giáp Ất Mộc Đức Tinh Quân.

- Con kính lạy Đức Thượng Thanh Bản mệnh Nguyên Thần Chân Quân.

Tín chủ (chúng) con là: ............................................

Hôm nay là ngày .... Tháng .... Năm .... tín chủ con thành tâm sắm lễ, hương hoa trà quả, đốt nén tâm hương, thiết lập linh án tại (địa chỉ) ........................ để làm lễ cúng sao giải hạn Mộc Đức chiếu mệnh.

Cúi mong chư vị chấp kỳ lễ bạc phù hộ đồ trì giải trừ vận hạn; ban phúc lộc, thọ, cho chúng con gặp mọi sự lành, tránh mọi sự dữ, gia nội bình yên, an khang thịnh vượng.

Tín chú con lễ bạc tâm thành, trước án kính lễ, cúi xin được phù hộ độ trì.

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Nam Mô A Di Đà Phật !

Việc tổ chức cúng sao giải hạn nên đảm bảo trang nghiêm, tiết kiệm, tránh mê tín dị đoan, không để xuất hiện yếu tố dịch vụ, trục lợi, mà phải đúng Chính pháp để mọi người hiểu luật nhân quả của Phật giáo, làm việc tốt, sống đời sống chính mạng, chính nghiệp mới tránh bất an trong đời sống của mình.

Đánh giá bài viết
7 15.504
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Văn khấn cổ truyền Xem thêm