Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169

Bảng đơn đo vị độ dài toán học đầy đủ chính xác nhất

Lớp: Lớp 3
Môn: Toán
Loại File: PDF
Phân loại: Tài liệu Tính phí

Bảng đơn đo vị độ dài toán học đầy đủ chính xác nhất nhằm giúp các bạn học sinh củng cố lại kiến thức môn Toán lớp 3 về đơn vị đo lường toán học và chuẩn bị kiến thức cho lớp 4lớp 5 khi học về đơn đo vị độ dài toán học. Hi vọng tài liệu này giúp các bạn học tốt bài tập toán lớp 3 hơn.

Trong môi trường tiểu học, đặc biệt môn toán là những kiến thức cơ bản nhất của các bạn nhỏ học sinh là các bảng quy đổi từ km, m, dm, cm, mm,… Tuy nhiên, Bảng đo đơn vị độ dài lại rất khó nhớ vì nó có sự liên quan đến nhau khá phức tạp với các em. Bởi vậy, để giúp các bạn nhỏ nắm được chắc kiến thức, các bạn nhỏ hãy ghi nhớ nhé!

Phiếu học tập về Bảng đơn vị đo độ dài:

1. Đơn vị đo độ dài là gì?

• Đơn vị là gì? Là một đại lượng dùng để đo, sử dụng trong các lĩnh vực toán học, vật lý, hóa học, và trong cuộc sống.

Ví dụ: Đơn vị đo khối lượng là tấn, tạ, yến, kilogram (kg), gram. Bao thóc nặng 50kg.

• Độ dài là gì? Là khoảng cách giữa hai điểm trên một đường thẳng.

Ví dụ: Độ dài của bàn tay là khoảng cách từ ngón tay giữa và cổ tay.

• Đơn vị đo độ dài là gì? Là đại lượng dùng để đo khoảng cách giữa hai điểm, dùng để làm mốc so sánh về độ lớn cho mội độ dài khác nhau.

Ví dụ: Thước kẻ dài 30cm thì 30 là độ dài, cm là đơn vị để đo.

Quãng đường từ nhà tới trường dài 4km tức là 4 là độ dài, km là đơn vị để đo.

2. Bảng đơn vị đo độ dài

Lớn hơn mét Bé hơn mét
Ki-lô-mét Héc-tô-mét Đề-ca-mét Mét Đề-xi-mét Xăng-ti-mét Mi-li-mét
km hm dam m dm cm mm

1 km

= 10 hm

= 1 000 m

1 hm

= 10 dam

= 100 m

1 dam

= 10 m

1 m

= 10 dm

= 100 cm

= 1 000 mm

1 dm

= 10 cm

= 100 mm

1 cm

= 10 mm

1 mm

Nhìn vào bảng đơn vị đo độ dài ở trên, ta thấy: Bảng đơn vị đo độ dài được lập theo quy tắc từ lớn đến bé theo chiều từ trái qua phải. Đặc biệt lấy đơn vị đo độ dài mét (m) làm trung tâm để quy đổi ra các đơn vị còn lại hoặc ngược lại.

– Lưu ý:

• Mỗi đơn vị gấp 10 lần đơn vị liền sau

Ví dụ: 1 m = 10 dm; 1 dm = 10 cm

• Mỗi đơn vị bằng 1/10 đơn vị liền trước

Ví dụ: 1 cm = 1/10 dm

• Khi đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề, thì nhân số đó với 10

Ví dụ: 1 m = 10 dm = 100 cm

• Khi đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề, thì chia số đó cho 10

Ví dụ: 50cm = 5 dm

3. Bài tập áp dụng đơn vị đo độ dài

Muốn thực hành tốt bảng đơn vị đo độ dài, học sinh cần thường xuyên thực hành chuyển đổi các đơn vị đo độ dài. Học thuộc thứ tự các đơn vị đo độ dài và các quy tắc chuyển đổi. Khi đã nắm chắc kiến thức cơ bản, cần làm thêm các bài tập từ cơ bản đến nâng cao.

3.1. Dạng 1: Đổi đơn vị đo độ dài

Bài 1: Đổi các đơn vị sau ra mét (m):

1 km = ? 5 hm = ? 2 dam = ?

Lời giải:

1 km = 1 000 m 5 hm = 500 m 2 dam = 20 m

Bài 2: Đổi các đơn vị độ dài sau

1. 1 km = ? dm

2. 20 dam = ? m

3. 100 cm = ? m

4. 1 000 mm = ? cm

Lời giải:

1. 1 km = 10 000 dm

2. 20 dam = 200 m

3. 100 cm = 1 m

4. 1 000 mm = 100 cm

3.2. Dạng 2: Thực hiện phép tính đối với đơn vị đo độ dài

Chú ý:

• Các số trong phép tính phải cùng đơn vị đo (khi khác đơn vị thì phải đổi về cùng đơn vị rồi mới thực hiện phép tính)

• Giữ nguyên lại đơn vị ở kết quả.

Bài 1: Thực hiện các phép tính sau:

1. 12 km + 7 km = ?

2. 45 dm – 11 dm = ?

3. 34 mm + 14 mm = ?

4. 8 m x 9 = ?

5. 40 cm : 8 = ?

Lời giải:

1. 12 km + 7 km = 19 km

2. 45 dm – 11 dm = 34 dm

3. 34 mm + 14 mm = 48 mm

4. 8 m x 9 = 72 m

5. 40 cm : 8 = 5 cm

Bài 2: Thực hiện phép toán

1. 10 km x 4 = ?

2. 63 m : 9 = ?

3. 12 mm x 5 = ?

4. 100 cm : 5 = ?

Lời giải:

1. 10 km x 4 = 40 km

2. 63 m : 9 = 7 m

3. 12 mm x 5 = 60 mm

4. 100 cm : 5 = 20 cm

Bài 3: Rùa và Thỏ cùng thi chạy. Rùa bò được 500 m. Thỏ chạy được 2 km. Vậy tổng quãng đường Thỏ và Rùa chạy được bao nhiêu mét?

Lời giải:

Theo đề bài hỏi tổng quãng đường Thỏ và Rùa chạy được bao nhiêu mét nên chúng đơn vị tính bài này phải đổi đơn vị chung là mét.

Thỏ chạy được quãng đường là 2 km đổi ra mét là 2 000 m.

Rùa bò được quãng đường là 500 m.

Vậy tổng quãng đường của Thỏ và Rùa là 2 000 m + 500 m = 2 500 m

3.3. Dạng 3: So sánh các đơn vị đo

Chú ý: Các số trong phép tính phải cùng đơn vị đo (khi khác đơn vị thì phải đổi về cùng đơn vị rồi mới thực hiện phép so sánh)

Giữ nguyên lại đơn vị ở kết quả.

Bài 1: Điền các dấu “<”,”>”,”=” vào chỗ thích hợp

1. 3 m 5 cm … 500 cm

2. 2 000 m … 2 km

3. 4 dm 3 cm … 15 cm

4. 600 mm … 60 cm

5. 100 m … 15 dam

6. 20 dam 6 m … 5 hm

Lời giải:

1. Đổi 3 m 5 cm = 300 cm + 5 cm = 305 cm

Vì 305 cm < 500 cm nên 3 m 5 cm < 500 cm

2. 2 000 m = 2 km

3. Đổi 4 dm 3 cm = 43 cm

Vì 43 cm > 15 cm nên 4 dm 3 cm > 15 cm

4. Đổi 600 mm = 600 :10 = 60 cm nên 600 mm = 60 cm

5. Đổi 100 m = 10 dam

Vì 10 dam < 15 dam nên 100 m < 15 dam

6. Đổi 20 dam 6 m = 206 m

5 hm = 500 m

Do 206 m < 500 m nên 20 dam 6 m < 5 hm

4. Bài tập vận dụng Bảng đơn vị đo độ dài lớp 3

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Đơn vị nào dưới đây không phải là đơn vị đo độ dài?

A. ki-lô-mét B. mét C. lít D. đề-xi-mét

Câu 2: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 1 dm = …. mm là?

A. 1 B. 0 C. 10 D. 100

Câu 3: Kết quả phép tính 6 dm + 14 dm là:

A. 20 dm B. 24 dm C. 27 dm D. 30 dm

Câu 4: Số thích hợp để điền vào chỗ chấm: 5 dm 3 cm = …. cm là?

A. 53 B. 50 C. 3 D. 503

Câu 5: Chu vi tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 4 m, 3 m 2 dm và 36 dm là:

A. 100 dm B. 110 dm C. 108 dm D. 120 dm

II. Bài tập tự luận

Bài 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:

3 m 4 cm = ….cm 2 km = … hm 9 dm 4 cm = … cm 6 dm = ….mm
5 hm = …m 4 m 7 dm = …dm 6 m 3 cm = …cm 70 cm = …dm

Đáp án:

I. Bài tập trắc nghiệm

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5
C D A A C

II. Bài tập tự luận

Bài 1:

3 m 4 cm = 304 cm 2 km = 20 hm 9 dm 4 cm = 94 cm 6 dm = 600 mm
5 hm = 500 m 4 m 7 dm = 47 dm 6 m 3 cm = 603 cm 70 cm = 7 dm

--------

Bảng đơn vị đo độ dài:

Trên đây là: Bảng đơn đo vị độ dài toán học đầy đủ chính xác nhất. Trong quá trình học lớp 3, các em học sinh không tránh được việc gặp những bài toán 3 khó, nâng cao. Những bài tập sách giáo khoa cũng có thể khiến các em gặp khó khăn trong quá trình giải. Tuy nhiên, để cùng các em học Toán lớp 3 hiệu quả hơn, VnDoc cung cấp lời giải bài tập Toán 3 để các em tham khảo. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao.

Chọn file muốn tải về:

Có thể bạn quan tâm

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo
Hỗ trợ Zalo