Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 5 năm 2020 - 2021 Đầy đủ các môn

Bộ đề thi cuối học kì 2 lớp 5 năm 2020 - 2021 Đầy đủ các môn được VnDoc sưu tầm, tổng hợp trọn bộ 5 môn Toán, Tiếng Việt, Sử - Địa, Khoa học, Tin học có đáp án và bảng ma trận đề thi học kì 2 chuẩn theo Thông tư 22 kèm theo giúp các em ôn tập, hệ thống, củng cố kiến thức chuẩn bị tốt cho các bài thi học kì 2. Đồng thời đây cũng là tài liệu tham khảo hữu ích cho các thầy cô khi ra đề thi học kì cho các em học sinh. Mời các em học sinh tham khảo trọn bộ đề thi.

Lưu ý: Nếu không tìm thấy nút Tải về bài viết này, bạn vui lòng kéo xuống cuối bài viết để tải về đầy đủ bộ đề các môn.

Đề thi cuối học kì 2 lớp 5 năm 2021 các môn học

1. Đề thi Toán lớp 5 kì 2

Câu 1: (1 điểm) Giá trị của chữ số 9 trong số: 28,953 là:

A. \frac9{10}

B. \frac9{100}

C. \frac9{1000}

D. 9 đơn vị

Câu 2: (1 điểm) Kết quả của phép tính 212,6 + 133,2 là:

A. 462,7;

B. 345,8;

C. 246,7;

D. 4267

Câu 3: (1 điểm) Kết quả của phép tính 345,6 : 3 là:

A. 1,152 ;

B. 11,52 ;

C. 115,2 ;

D. 1152.

Câu 4: (1 điểm) Viết thành tỉ số % của 0,88 là:

A. 8,8% ;

B. 880%;

C. 0,88%;

D. 88%.

Câu 5: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S

Tỉ số phần trăm của…… là

4 và 5 là 80%

2 và 5 là 25%

Câu 6:(1 điểm) Thể tích của hình hộp chữ nhật có chiều dài 2cm, chiều rộng 2,5cm, chiều cao 4cm là:

A. 30 cm2;

B. 20 cm3;

C. 40 cm3;

D. 40 cm2.

Câu 7: (1 điểm) Một ô tô chạy với vận tốc 45,2 km/giờ. Tính quãng đường chạy được của ô tô trong 3 giờ .

Câu 8: (1 điểm) Một ô tô đi từ tỉnh A lúc 6 giờ và đến tỉnh B lúc 10 giờ 45 phút. Ô tô đi với vận tốc 46km/giờ và nghỉ dọc đường mất 30 phút. Tính độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B?

Câu 9: (1 điểm) Hai người đi bộ ngược chiều nhau từ hai địa điểm A và B cách nhau 20 km để gặp nhau. Vận tốc của người đi từ A là 4 km/giờ. Vận tốc của người đi từ B là 6 km/giờ.

a) Hỏi sau mấy giờ họ gặp nhau?

b) Khi gặp nhau người đi từ A cách B mấy ki-lô mét?

Câu 10: (1 điểm) Một lớp học có 27 học sinh trai, số học sinh gái bằng 2/3 số học sinh trai. Hỏi lớp học đó có bao nhiêu phần trăm học sinh trai, bao nhiêu phần trăm học sinh gái?

Đáp án Đề thi Toán lớp 5 kì 2

Câu số

1

2

3

4

6

Ý đúng

A

B

C

D

B

Số điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

1 điểm

(Nếu trong một câu mà học sinh khoanh vào 2 đáp án trong đó có 1 đáp án đúng thì ghi câu đó ½ số điểm)

Câu 5: (1 điểm) Đúng ghi Đ, sai ghi S

Tỉ số phần trăm của…… là

4 và 5 là 80%: Đ

2 và 5 là 25%: S

(Nếu học sinh chọn được 1 phương án đúng thì ghi ½ số điểm)

Câu 7: (1 điểm) Giải:

Quãng đường đi được của ô tô trong 3 giờ là: 0,25 đ

45,2 x 3 = 135,6 (km) 0,5 đ

Đáp số: 135,6 km 0,25 đ

Câu 8: (1 điểm) Giải:

Thời gian ô tô đi từ tỉnh A đến tỉnh B là:

10 giờ 45 phút - 6 giờ = 4 giờ 45 phút 0,25 đ

Thời gian ô tô chạy trên cả quãng đường là:

4 giờ 45 phút - 30 phút = 4 giờ 15 phút 0,25 đ

Đổi 4 giờ 15 phút = 4,25 giờ

Độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B là:

46 x 4,25 = 195,5(km) 0,25 đ

Đáp số: 195,5 km 0,25 đ

Hoặc: Thời gian ô tô chạy trên cả quãng đường là:

(10 giờ 45 phút – 6 giờ) - 30 phút = 4 giờ 15 phút 0,25 đ

Đổi 4 giờ 15 phút = 4,25 giờ 0,25 đ

Độ dài quãng đường từ tỉnh A đến tỉnh B là:

48 x 4,25 = 204(km) 0,25 đ

Đáp số: 204 km 0,25 đ

Câu 9: (1 điểm) Giải:

Tổng vận tốc của người đi từ A và người đi từ B là:

4 + 6 = 10 (km/ giờ) 0,2 đ

Thời gian hai người gặp nhau là:

20 : 10 = 2 (giờ) 0,2 đ

Quãng đường đi được của người A sau 2 giờ là:

2 x 4 = 8 (km) 0,2 đ

Khi gặp nhau người A cách B số ki- lô- mét là:

20 – 8 = 12 (km) 0,2 đ

Đáp số: a) Hai người gặp nhau sau 2 giờ. 0,2 đ

b) Người A cách B 12 km

Hoặc

Thời gian hai người gặp nhau là:

20 : (4 + 6) = 2 (giờ) 0,4 đ

Khi gặp nhau người A cách B số ki- lô- mét là:

20 – (2 x 4) = 12 (km) 0,4 đ

Đáp số: a) Hai người gặp nhau sau 2 giờ.

b) Người đi từ A cách B 12 km 0,2 đ

Câu 10: (1 điểm) Giải:

Số học sinh gái của lớp là:

27 = 18 (học sinh) 0,25 đ

Số học sinh cả lớp là:

27 + 18 = 45 (học sinh) 0,25 đ

Tỉ số phần trăm học sinh trai và học sinh cả lớp là:

27 : 45 = 0,6 0,25 đ

0,6 = 60%

Tỉ số phần trăm học sinh gái và học sinh cả lớp là:

18 : 45 = 0,4 0.25 đ

0,4 = 40%

Đáp số: HS trai : 60% ; HS gái: 40%

** Học sinh có thể làm gộp hoặc giải bằng cách khác, cứ đúng kết quả là ghi điểm tối đa.

2. Đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 2

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt

I. Đọc thành tiếng: (3 điểm)

1/ Đọc thành tiếng. (3 điểm: Đọc 2 điểm, trả lời câu hỏi 1 điểm)

Giáo viên làm thăm cho học sinh bốc và đọc các bài sau:

1/ Một vụ đắm tàu - sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 108

2/ Con gái - sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 112

3/ Tà áo dài Việt Nam - sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 122

4/ Công việc đầu tiên - sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 126

5/ Út Vịnh - sách Tiếng Việt 5 tập 2 trang 136

II. Đọc hiểu: (7 điểm)

Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức Tiếng Việt: (7 điểm)

HS đọc thầm bài Tập đọc “Bình nước và con cá vàng” và làm bài tập vào đề in sẵn (có đề kèm theo)

BÌNH NƯỚC VÀ CON CÁ VÀNG

I - ren Giô - li - ô Quy - ri sinh ra trong một gia đình khoa học. Mẹ bà là Ma - ri Quy - ri hai lần được Giải thưởng Nô - ben (1903, 1911). Bố của bà là Pi - e Quy - ri, được Giải thưởng Nô - ben năm 1903 cùng vợ. Bản thân I - ren sau này cũng trở thành một nhà khoa học nổi tiếng của nước Pháp. Bà và chồng là Phrê - đơ - rích Giô - li - ô Quy - ri cùng được giải Nô - ben năm 1935. Những thành tựu đó không phải ngẫu nhiên có được mà là kết quả của cả một quá trình rèn luyện từ thuở nhỏ.

Hồi đi học, I - ren đã có tính độc lập rất cao. Một lần, thầy giáo nêu cho lớp I - ren câu hỏi:

- Nếu tôi thả một con cá vàng vào vại nước đầy, nước sẽ như thế nào?

- Nước sẽ trào ra! Lũ trẻ đồng thanh đáp.

- Bây giờ tôi đem số nước trào ra đó đổ vào một chiếc cốc, sẽ thấy lượng nước đó nhỏ hơn thể tích con cá vàng. Vì sao lại như vậy?

- Lạ nhỉ! Cũng có thể là cá vàng uống mất một ít nước? Hoặc nước rót ra ngoài cốc chăng? - Lũ trẻ bàn tán rất hăng.

I - ren im lặng suy nghĩ. Ai cũng biết khi một vật bị dìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích của vật đó. Thế mà hôm nay thầy lại nói như vậy. Thầy là một nhà khoa học, chả lẽ lại nói sai?

Về nhà, I - ren tự mình làm thí nghiệm. Cô bắt một con cá vàng thả vào cốc nước rồi quan sát. Kết quả, thể tích nước trào ra và thể tích con cá hoàn toàn như nhau.

Ngày hôm sau, I - ren kể lại thí nghiệm của mình cho thầy nghe.

Thầy giáo mỉm cười:

- Không phải nhà khoa học nói gì cũng đúng. Chỉ có sự thực mới đáng tin cậy. Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công.

Nhờ chịu khó suy nghĩ, tìm tòi, sau này, I - ren đã trở thành một nhà khoa học nổi tiếng.

(Theo Vũ Bội Tuyền)

* Dựa theo nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng và hoàn thành các câu hỏi dưới đây:

Câu 1. (0,5 điểm) Gia đình I- ren có những ai đã nhận được giải Nô-ben?

A. Bố, mẹ, I – ren và chồng I – ren.

B. Mẹ I-ren và I-ren

C. Bố I-ren và I-ren

D Bố, mẹ và chồng I - ren

Câu 2. (0,5 điểm) Vì sao I - ren đã nhận được giải thưởng Nô-ben ?

A. Vì I - ren sinh ra trong một gia đình khoa học.

B. Vì bố mẹ I - ren chỉ cho cách nghiên cứu khoa học

C. Vì I - ren chịu khó suy nghĩ, tìm tòi trong học tập, nghiên cứu.

D. Vì I - ren yêu khoa học để nghiên cứu chứ chẳng cần học.

Câu 3. (0,5 điểm) Cơ sở khoa học nào đã khiến I-ren băn khoăn về vấn đề mà thấy nêu cho cả lớp?

A. Bỏ cá vào vại nước, lượng nước trào ra nhỏ hơn thể tích con cá vàng.

B. Bỏ cá vào vại nước, lượng nước trào ra ít hơn thể tích con cá vì cá đã uống bớt nước.

C. Một vật bị dìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích của vật đó

D. Thể tích nước trào ra và thể tích con cá hoàn toàn như nhau.

Câu 4. (0,5 điểm) Chọn cách giải nghĩa đúng cho cụm từ: “Giải thưởng Nô - ben”?

A. Giải thưởng khoa học lớn của thế giới.

B. Giải thưởng nghệ thuật lớn của thế giới.

C. Giải thưởng vì hòa bình của thế giới.

D. Giải thưởng âm nhạc lớn của thế giới.

Câu 5. (1 điểm) I – ren đã làm gì sau giờ học?

Câu 6. (1 điểm) Em rút ra được bài học gì qua bài tập đọc “Bình nước và con cá vàng”?

Câu 7. (0,5 điểm) Dấu phẩy trong câu “Ngày hôm sau, I – ren kể lại thí nghiệm của mình cho thầy nghe.” Có tác dụng gì?

A. Ngăn cách các vế trong câu ghép.

B. Ngăn cách trang ngữ với chủ ngữ và vị ngữ trong câu.

C. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

D. Vừa ngăn cách các vế trong câu ghép vừa ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.

Câu 8. (0,5 điểm) Câu nào sau đây là câu ghép?

A. Hồi đi học, I – ren đã có tính độc lập rất cao.

B. I-ren chịu khó suy nghĩ, tìm tòi trong học tập nghiên cứu.

C. Ngày hôm sau, I – ren kể lại thí nghiệm của mình cho thầy nghe.

D. Một vật bị dìm trong nước, nước sẽ dềnh lên đúng bằng thể tích của vật đó.

Câu 9. (1 điểm) Các vế trong câu ghép: “Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công.” Được nối với nhau bằng cách nào ?

Câu 10. (1 điểm) Hãy viết một câu ghép, trong đó dùng dấu phẩy để ngăn cách các vế câu.

B/ Kiểm tra viết: (10 điểm)

1/ Chính tả: (Nghe – viết): (3 điểm) – Thời gian 15 phút

TRẺ CON Ở SƠN MỸ

Cho tôi nhập vào chân trời các em

Chân trời ngay trên cát

 

Sóng ồn ào phút giây nín bặt

Ôi biển thèm hóa được trẻ thơ

 

Tóc bết đầy nước mặn

Chúng ùa chạy mà không cần tới đích

Tay cầm cành củi khô

 

Vớt từ biển những vỏ ốc âm thanh

Mặt trời chảy trên bàn tay nhỏ xíu

Gió à à u u như ngàn cối xay xay lúa

Trẻ con là hạt gạo của trời

 

Cho tôi nhập vào chân trời các em

Hoa xương rồng chói đỏ.

Thanh Thảo

2/ Tập làm văn: (7 điểm) – Thời gian 45 phút

Đề bài: Em hãy tả một giáo viên mà em yêu quý nhất.

Đáp án Đề thi Tiếng Việt lớp 5 học kì 2

A. Kiểm tra kĩ năng đọc và kiến thức Tiếng Việt

Đọc hiểu

CÂU

1

2

3

4

7

8

Ý ĐÚNG

A

C

C

A

B

D

ĐIỂM

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

0,5 đ

Câu 5: (1 điểm) I - ren đã làm gì sau giờ học ?

Trả lời: Sau giờ học, I-ren đã tự làm thí nghiệm để tìm ra sự thật.

Câu 6: (1 điểm) Em rút ra được bài học gì qua bài tập đọc “ Bình nước và con cá vàng”?

Trả lời: Qua bài tập đọc “Bình nước và con cá vàng” em rút ra được bài học là: Trong học tập phải chịu khó tìm tòi, suy nghĩ, vận dụng các kiến thức đã học vào thực tế.

Câu 9: (1 điểm) Các vế trong câu ghép: “Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công.” được nối với nhau bằng cách nào ?

Trả lời: Các vế trong câu ghép: “Ai chịu khó tìm tòi sự thật, người ấy sẽ thành công.” được nối trực tiếp với nhau bằng dấu phẩy.

Câu 10: (1 điểm) Hãy viết một câu ghép, trong đó dùng dấu phẩy để ngăn cách các vế câu.

Ví dụ: Bạn Linh là một học sinh giỏi, bạn ấy còn rất tích cực làm việc nhà.

...............................................

HS đặt được câu ghép đúng theo yêu cầu, GV ghi 1 điểm

B/ KIỂM TRA VIẾT:

I - Chính tả: (3 điểm)

- Bài viết đúng thể loại, không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng (3 điểm). Mỗi lỗi chính tả trong bài viết sai phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng quy định trừ 0,25 điểm. (các lỗi giống nhau trừ một lần)

II - Tập làm văn: 7 điểm

Mở bài:

Giới thiệu được người định tả

1 điểm

Thân bài

Tả được các đặc điểm nổi bật của người định tả.

2,5 điểm

Tả được hoạt động, tính cách của người đinh tả.

2,5 điểm

Kết bài.

Nêu được tình cảm của mình về người định tả.

1 điểm

Chú ý:

- Bài làm đầy đủ 3 phần Mở bài, Thân bài, Kết bài và tả được một người thầy (cô ) giáo mà em yêu quý nhất. Câu văn dùng đúng từ, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng, sạch đẹp đạt 7 điểm.

- Tùy mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể đạt các mức điểm sau: 7; 6,5; 6; 5,5; 5; 4,5; 4;........

**CHÚ Ý: Điểm Tiếng Việt chỉ làm tròn 1 lần sau khi tổng kết từng phần.

3. Đề thi Khoa học lớp 5 cuối học kì 2

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả đúng

Câu 1. Sự biến đổi hóa học xảy ra trong trường hợp nào sau đây?

A . Hòa tan đường vào nước.

B. Thả vôi sống vào nước.

C . Dây cao su bị kéo dãn ra.

D . Cốc thủy tinh bị vỡ.

Câu 2. Vật nào sau đây hoạt động được nhờ sử dụng năng lượng gió?

A. Quạt điện.

B. Nhà máy thủy điện.

C. Pin mặt trời.

D. Thuyền buồm.

Câu 3. Cơ quan sinh dục cái và cơ quan sinh dục đực của thực vật có hoa là:

A . Đài hoa và bao phấn.

B. Đài hoa và cánh hoa.

C. Nhụy và nhị.

D. Nhụy và cánh hoa.

Câu 4. Việc phá rừng dẫn đến hậu quả gì?

A. Khí hậu bị thay đổi, lũ lụt, hạn hán xảy ra thường xuyên.

B. Đất bị xói mòn trở nên bạc màu.

C. Động vật và thực vật quý hiếm giảm dần, một số loài đã bị tuyệt chủng và một số loài có nguy cơ bị tuyệt chủng.

D. Tất cả các ý trên

Câu 5. Dòng nào gồm các dung dịch?

A. nước đường, gạo và thóc, nước muối.

B. nước và sỏi, gạo và thóc, nước và xăng.

C. nước đường, nước muối, nước mắm.

Câu 6 . Điền từ thích hợp vào chỗ chấm sơ đồ chu trình sinh sản của ruồi.

Ruồi -----……..…..…------- ……..……… ------ ………..…. ----- ruồi.

Câu 7. Điền Đ vào trước câu đúng, điền S vào trước câu sai.

a) Muốn làm mọi vật biến đổi cần có năng lượng. …

b) Mọi vật có thể tự biến đổi mà không cần năng lượng. …

c) Năng lượng mặt trời là năng lượng sạch. …

d) Các chất đốt khi cháy đều sinh ra khí ô-xi. …

Câu 8: Hãy vẽ (hoặc viết) chu trình sinh sản của ếch.

Câu 9: Đánh dấu (x) vào ô thích hợp:

Hành động

Để đảm bảo an toàn, tránh tai nạn

do điện gây ra

Nên

Không nên

Cắm các vật bằng kim loại vào ổ điện

 

 

Báo cho người lớn khi có sự cố điện

 

 

Chạm vào các thiết bị điện khi tay ẩm ướt

 

 

Ngắt cầu dao điện khi nước ngập tràn vào nhà

 

 

Câu 10: Hãy kể 4 việc cần làm để tiết kiệm năng lượng điện

Đáp án Đề thi Khoa học lớp 5 cuối học kì 2

Câu số

1

2

3

4

5

Đáp án

B

D

C

D

C

Số điểm

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Câu 6 . Điền từ thích hợp vào chỗ chấm sơ đồ chu trình sinh sản của ruồi. (1,5 điểm)

Ruồi => trứng => dòi (ấu trùng) => nhộng = > ruồi.

Câu 7. Điền Đ vào trước câu đúng, điền S vào trước câu sai. (2 điểm)

a) Đ

b) S

c) Đ

d) S

Câu 8: Hãy vẽ (hoặc viết) chu trình sinh sản của ếch. (1 điểm)

Chu trình sinh sản của ếch

Câu 9: (2 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

Đáp án:

Hành động

Để đảm bảo an toàn, tránh tai nạn

do điện gây ra

Nên

Không nên

Cắm các vật bằng kim loại vào ổ điện

 

x

Báo cho người lớn khi có sự cố điện

x

 

Chạm vào các thiết bị điện khi tay ẩm ướt

 

x

Ngắt cầu dao điện khi nước ngập tràn vào nhà

x

 

Câu 10: Hãy kể 4 việc cần làm để tiết kiệm năng lượng điện. (2 điểm)

- Chỉ dùng điện khi thật cần thiết.

- Ra khỏi nhà nhớ tắt đèn, quạt, tivi, …

- Tiết kiệm điện khi đun nấu, sưởi, là (ủi) quần áo (vì những việc này dùng nhiều năng lượng điện).

- Nhắc nhở mọi người cùng tiết kiệm điện

4. Đề thi học kì 2 môn Sử - Địa lớp 5

I. Phần Lịch sử (5 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất.

a) Sự kiện lịch sử đã kết thúc cuộc kháng chiến chống Pháp, lập lại hoà bình ở miền Bắc là:

A. Chiến thắng Việt Bắc thu - đông 1947

B. Chiến thắng Biên giới thu - đông 1950

C. Chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ 1954

D. Cuộc tổng tiến công và nổi dậy mùa xuân năm 1975.

b) Năm 1959, Trung ương Đảng mở đường Trường Sơn nhằm mục đích:

A. Phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

B. Mở mang giao thông miền núi.

C. Tạo điều kiện cho miền Bắc chi viện cho chiến trường miền Nam.

D. Nối liền hai miền Nam - Bắc.

Câu 2. (1 điểm) Điền từ ngữ vào chỗ chấm (…) sao cho thích hợp:

Nhà máy thủy điện Hòa Bình là kết quả .................... lao động sáng tạo đầy gian khổ, hi sinh của ............................cán bộ, công nhân...................................... .....................................là thành tựu to lớn của nhân dân ta trong sự nghiệp ................................. đất nước.

Câu 3. (1 điểm) Hãy nối cột A với cột B sao cho đúng.

A. Sự kiện lịch sử

 

B. Mốc thời gian

1. Miền Nam hoàn toàn giải phóng.

 

a) Ngày 19 tháng 5 năm 1959

2. Bến Tre đồng khởi.

b) Ngày 7 tháng 5 năm 1954

3. Chiến thắng Điện Biên Phủ.

c) Ngày 17 tháng 1 năm 1960

4. Đường Trường Sơn ra đời.

d) Ngày 30 tháng 4 năm 1975

Câu 4. (1 điểm) Tại sao nói: Ngày 30 - 4 - 1975 là mốc quan trọng trong lịch sử dân tộc ta?

Câu 5. (1 điểm) Em hãy nêu vai trò to lớn của Nhà máy thủy điện Hòa Bình đối với công cuộc xây dựng đất nước?

II. Phần Địa lí (5 điểm)

Câu 1. (1 điểm) Khoanh vào chữ cái trước ý đúng nhất.

a) Châu lục nào có số dân đông nhất thế giới:

A. Châu Âu

B. Châu Á

C. Châu Phi

D. Châu Mĩ

b) Quốc gia có chung đường biên giới cả trên đất liền và trên biển với Việt Nam là:

A. Thái Lan

B. Nga

C. Trung Quốc

D. Pháp

Câu 2. (1 điểm) Điền từ ngữ vào chỗ chấm (…) sao cho thích hợp:

Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu .........................................., thực vật và động vật ................................. Ô-xtrây-li-a là nước có nền kinh tế ...................................nhất ở châu lục này. Châu Nam Cực là châu lục .......................................... thế giới.

Câu 3. (1 điểm) Hãy điền vào ô chữ Đ trước ý đúng, chữ S trước ý sai.

a) Động vật tiêu biểu ở Ô-xtrây-li-a là căng-gu-ru.

b) Lục địa Ô-xtrây-li-a có khí hậu lạnh nhất thế giới.

c) Động vật tiêu biểu ở châu Nam Cực là chim cánh cụt.

d) Châu Nam Cực có dân cư đông đúc.

Câu 4. (1 điểm).

a) Trên trái đất có những đại dương nào?

b) Cho biết độ sâu lớn nhất thuộc về đại dương nào?

Câu 5. (1 điểm) Nêu một số đặc điểm về dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Á?

Đáp án: Đề thi học kì 2 môn Địa lý - Lịch sử lớp 5

Phần I: MÔN LỊCH SỬ (5 điểm)

Câu 1 (1 điểm). Khoanh đúng mỗi câu được 0,5 điểm.

a) Khoanh vào C

b) Khoanh vào C

Câu 2: (1 điểm)

Điền theo thứ tự đúng là: 15 năm ; hàng nghìn ; Việt Nam và Liên Xô ; xây dựng

Câu 3: (1 điểm), mỗi ý nối đúng được 0,25 điểm.

Đáp án:

1 – d ; 2 – c ; 3 – b ; 4 – a

Câu 4. (1 điểm) , mỗi ý đúng được 0,25 điểm.

- Ngày 30 - 4 - 1975, quân ta giải phóng Sài Gòn, kết thúc chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử.

- Đất nước được thống nhất và độc lập.

Câu 5: (1 điểm), mỗi ý đúng được 0,5 điểm.

Đáp án:

- Nhờ đập ngăn lũ- Hòa Bình nên đồng bằng Bắc Bộ thoát khỏi những trận lũ lụt.

- Nhà máy Thủy điện Hòa Bình cung cấp điện cho cả nước.

Phần II: Phần Địa lý (5 điểm)

Câu 1: (1 điểm)

a. Khoanh vào B

b. Khoanh vào C

Câu 2: (1 điểm). Học sinh điền đúng mỗi từ được 0,25 điểm

Điền theo thứ tự đúng là: khô hạn; độc đáo; phát triển; lạnh nhất.

Câu 3. (1 điểm), mỗi câu làm đúng được 0,25 điểm.

Đáp án:

a) Đ;

b) S;

c) Đ;

d) S.

Câu 4. (1 điểm). Mỗi ý đúng được 0,5 điểm.

a) Thái Bình Dương, Đại Tây Dương, Ấn Độ Dương, Bắc Băng Dương.

b) Thái Bình Dương.

Câu 5. (1 điểm) Mỗi ý đúng được 0,5 điểm

- Đặc điểm về dân cư: có số dân dân đông nhất; phần lớn dân cư châu Á là người da vàng.

- Hoạt động sản xuất: chủ yếu người dân làm nông nghiệp là chính, một số nước có nền công nghiệp phát triển như: Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc...

5. Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 5

I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào đáp án đúng

Câu 1. Để xóa màn hình và rùa quay về vị trí xuất phát em dùng lệnh:

A. Home
C. CS
B. Clean
D. Bye

Câu 2. Để lưu các thủ tục em đã viết trong Logo vào tệp TONGHOP.LGO em gõ lệnh:

A. SAVE “TONGHOP.LGO
C. TO [TONGHOP.LGO]
B. SAVE [TONGHOP.LGO]
D. TO “TONGHOP.LGO

Câu 3. Khi thực hiện lệnh PU rùa sẽ:

A. Hạ bút
C. Ẩn mình
B. Nhấc bút
D. Hiện hình

Câu 4. Trong LOGO để viết lên màn hình dòng chữ “Xin chào Việt Nam”, ta dùng câu lệnh:

A. LABEL { Xin chào Việt Nam}
C. PRINT {Xin chào Việt Nam}
B. LABEL [Xin chào Việt Nam]
D. PRINT [Xin chào Việt Nam]

Câu 5. Để thay đổi kích thước nét vẽ em dùng lệnh:

A. SETPENCOLOR n
C. SETPENSIZE n
B. SETPENCOLOR [m n]
D. SETPENSIZE [m n]

Câu 6. Một thủ tục trong LOGO gồm mấy phần:

A. 1
C. 3
B. 2
D. 4

Câu 7. Để vẽ hình vuông có độ dài cạnh là 100 bước chân của rùa em sử dụng lệnh nào sau đây:

A. REPEAT 4 [FD 100 RT 90]
C. REPEAT 4 [FD 100 RT 60]
B. REPEAT 6 [FD 100 RT 90]
D. REPEAT 6 [FD 100 RT 60]

Câu 8. Thủ tục dưới đây còn thiếu đoạn lệnh nào để vẽ được hình bên?

TO BAIHOC2

REPEAT 6 [ ..................... FD 100 RT 60]

END

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tin học

A. REPEAT 8 [FD 10 BK 10 RT 45]
C. REPEAT 8 [FD 10 BK 10 RT 60]
B. REPEAT 6 [FD 10 BK 10 RT 45]
D. REPEAT 6 [FD 10 BK 10 RT 60]

Câu 9. Thủ tục dưới đây thực hiện công việc gì?

TO BAIHOC1

REPEAT 6 [FD 50 WAIT 60 RT 60] WAIT 60

END

A. Vẽ hình tam giác
C. Vẽ hình vuông
B. Vẽ hình ngũ giác
D. Vẽ hình lục giác

Câu 10. Để thay đổi màu bút trong LOGO, ta dùng lệnh:

A. SETPENCOLOR n
C. SETPENSIZE n
B. SETPENCOLOR [m n]
D. SETPENSIZE [m n]

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 1. Em hãy điền nội dung còn thiếu để hoàn thiện các câu lệnh viết thủ tục vẽ chiếc chong chóng hình dưới đây.

TO CHONGCHONG

SETPEN.................................................................... 5

REPEAT 6 [FD 50 REPEAT ...........[FD 50 RT 90] BK ........... RT..............]

END

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tin học

Câu 2. Em hãy viết thủ tục vẽ hình trang trí như hình mẫu dưới đây

………………………………………………………………………………...........................

………………………………………………………………………………...........................

………………………………………………………………………………...........................

………………………………………………………………………………...........................

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tin học

Câu 3. Em hãy viết thủ tục vẽ hình trang trí như hình mẫu dưới đây

………………………………………………………………………………...........................

………………………………………………………………………………...........................

………………………………………………………………………………...........................

………………………………………………………………………………...........................

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tin học

- Mỗi câu đúng được 0.5 điểm

Đáp án Đề thi học kì 2 môn Tin học lớp 5

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (5 điểm)

- Mỗi câu đúng được 0.5 điểm

Câu số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Đáp án

c

a

b

c

d

c

a

a

d

a

PHẦN II. TỰ LUẬN (5 điểm)

Câu 1: (2đ) Em hãy điền nội dung còn thiếu để hoàn thiện các câu lệnh viết thủ tục vẽ chiếc chong chóng hình dưới đây.

TO CHONGCHONG

SETPENCOLOR 5

REPEAT 6 [FD 50 REPEAT 4 [FD 50 RT 90] BK 50 RT 60]

END

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tin học

Câu 2: (2đ) Em hãy viết thủ tục vẽ hình trang trí như hình mẫu dưới đây

EDIT “TRANGTRI1

TO TRANGTRI

REPEAT 8 [REPEAT 6 [FD 100 RT 60] RT 45]

END

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tin học

Câu 3: (1đ) Em hãy viết thủ tục vẽ hình trang trí như hình mẫu dưới đây

EDIT “TRANGTRI2

TO TRANGTRI2

REPEAT 4 [REPEAT 60 [FD 5 RT 6] RT 90]

END

Đề thi học kì 2 lớp 5 môn Tin học

Ngoài ra các em học sinh hoặc quý phụ huynh còn có thể tham khảo thêm đề thi học kì 2 lớp 5 các môn Toán, Tiếng Việt, Tiếng Anh theo chuẩn thông tư 22 của bộ Giáo Dục và các dạng bài ôn tập môn Tiếng Việt 5, và môn Toán 5. Những đề thi này được VnDoc.com sưu tầm và chọn lọc từ các trường tiểu học trên cả nước nhằm mang lại cho học sinh lớp 5 những đề ôn thi học kì 2 chất lượng nhất. Mời các em cùng quý phụ huynh tải miễn phí đề thi về và ôn luyện

Đánh giá bài viết
15 3.629
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề thi học kì 2 lớp 5 Xem thêm