Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 7

Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 7 bao gồm chi tiết các phần đọc hiểu và trả lời câu hỏi, chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn có đáp án án chi tiết cho mỗi phần giúp các em học sinh ôn tập, hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học môn Tiếng Việt lớp 2.

Để tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 2, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 2 sau: Nhóm Tài liệu học tập lớp 2. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các bạn.

Đề bài Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 7

I – Bài tập về đọc hiểu

Người học trò cũ

Trước giờ vào lớp, chúng em đang chơi thì có một chú bộ đội đến.

Chú đội chiếc mũ có ông sao trên nền xanh da trời. Chú hỏi thăm cô giáo. Một bạn vào thưa với cô. Cô vội vàng bước ra. Chú bộ đội cũng bước nhanh tới, vội ngả mũ xuống:

- Em chào cô ạ!

Cô giáo bỗng đứng sững lại. Chúng em cũng nín lặng vây quanh.

- Thưa cô, em về thăm sức khỏe của cô!

Cô giáo như chợt nhớ ra:

- À! Em Thanh ! Em lái máy bay à? .. Em còn nhớ cô ư?

- Thưa cô, dù bao nhiêu năm nữa, dù đi đâu rất xa, em vẫn là học sinh cũ của cô, đã từng được cô dìu dắt, dạy bảo.

(Theo Phong Thu)

Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.

1. Khi nhìn thấy cô giáo cũ, chú bộ đội đã làm gì?

a- Bước tới, nhanh nhẹn chào cô giáo

b- Bươc nhanh tới, ngả mũ chào cô giáo

c- Đứng nghiêm, ngả mũ chào cô giáo

2. Thái độ của cô giáo ra sao khi gặp người học trò cũ?

a- Không nhớ tên trò, đứng sững lại vì ngạc nhiên

b- Nhớ tên học trò, xúc động vì trò cũ còn nhớ đến cô

c- Nhớ tên trò, hỏi chuyện lái máy bay của trò cũ

3. Câu nói cuối bài (“Thưa cô,… dạy bảo.”) chứng tỏ điều gì ở người học trò cũ?

a- Biết ơn cô giáo đã nhớ người học trò cũ sau bao năm xa cách

b- Biết ơn cô giáo đã tiếp đón người học trò về thăm trường cũ

c- Biết ơn cô giáo đã từng dìu dắt, dạy bảo mình từ thuở ấu thơ

(4). Câu tục ngữ nào dưới đây phù hợp nhất với ý nghĩa của câu chuyện?

a- Ăn quả nhớ người trồng cây

b- Học thầy không tày học bạn

c- Một chữ cũng là thầy, nửa chữ cũng là thầy.

II- Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn

1. a) Gạch dưới các chữ viết sai chính tả tr/ch rồi chép lại cho đúng câu sau:

Mấy đứa chẻ chong xóm tôi chèo cả lên cây để xem diễn trèo.

………………………………………………………………………..

………………………………………………………………………..

b) Viết lại các từ ngữ vào chỗ trống sau khi đã điền đúng:

* ui hoặc uy

- ng…. hiểm/………….

- m……..thuyền/………..

- ch…… vào/…………

- tr…….bài/…………….

* iên hoặc iêng

- cái ch………/………

- ch……… cá/……….

- ăn k………./………….

- k……. trì/……………

2. Điền từ chỉ hoạt động phù hợp vào ô trống:

a) Cô giáo của em đang……….. bài trên lớp

b) Bạn Ngọc Anh …………… truyện rất say sưa.

c) Bác bảo vệ đã………… … trống tan trường.

d) Chị Phương Nga…………. song ca cùng chị Phương Linh.

(Từ cần điền: đọc, hát, giảng, đánh)

3. Đặt câu với mỗi từ chỉ hoạt động, trạng thái:

- (dạy)………………………………………….

- (dậy)………………………………………….

4. a) Kể lại nội dung mỗi tranh dưới đây bằng 1-2 câu để tạo thành một câu chuyện. (Viết vào ô trống)

Gợi ý:

Tranh 1- Hoa đến lớp sớm thấy bạn Hùng đang làm gì? (Có thể đặt tên khác cho hai bạn)

Tranh 2- Hoa đã làm việc gì giúp Hùng trực nhật?

Tranh 3- Cô giáo vào lớp với thái độ thế nào? Cô khen ngợi điều gì?

Tranh 4- Hùng đứng dậy nói với cô giáo điều gì?

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 7Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 7

Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 7Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2: Tuần 7

b) đặt tên cho câu chuyện ở a:………………………………

Đáp án Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 7

I –

1.b

2.b

3.c

(4) .a

II-

1.

a) Mấy đứa trtrong xóm tôi trèo cả lên cây để xem diễn chèo.

b) – nguy hiểm - mui thuyền; chui vào – truy bài

- cái chiêng – chiên cá; ăn kiêng – kiên trì

2. a) Cô giáo của em đang giảng bài trên lớp.

b) Bạn Ngọc Anh đọc truyện rất say sưa.

c) Bác bảo vệ đánh trống tan trường.

d) Chị Phương Nga hát song ca cùng chị Phương Linh.

– Chị phụ trách Sao Nhi đồng dạy chúng em hát bài Chiếc đèn ông sao.

- Gà trống gáy “ò ó o” báo cho mọi người dậy sớm để chuẩn bị ra đồng.

4.a)

(1) Hoa đến lớp sớm thấy bạn Hùng đang quét lớp, liền nói: “Mình giúp bạn trực nhật nhé!”

(2) Hoa vào lớp lấy giẻ lau bảng để giúp Hùng trực nhật.

(3) Cô giáo bước vào lớp với thái độ rất vui. Cô khen ngợi: “Hôm nay em nào trực nhật lau bảng sạch quá!”

(4) Hùng vội đứng dậy nói với cô giáo: “Thưa cô, em quét lớp còn bạn Hoa giúp em lau bảng đấy ạ!”

b) VD: Giúp bạn trực nhật (hoặc: Tình bạn, Lời khen của cô giáo ….)

.........................

Ngoài các Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 giúp các em ôn luyện một cách hiệu quả, VnDoc.com còn có các bộ đề thi Toán lớp 2 cùng các đề thi môn Tự nhiên, Tiếng Việt, Tiếng Anh được sắp xếp và trình bày khoa học, giúp các con ôn luyện và rèn luyện học đồng đều tất cả các môn. Đối với các em lớp 2 thì học cần được sự hỗ trợ của bố mẹ và thầy cô thật nhiều, vì thế mà các bậc phụ huynh và thầy cô hãy luôn đồng hành cùng các con trên các chặng đường nhé!

Mời các bạn tham khảo thêm: Bài tập cuối tuần lớp 2 môn Tiếng Việt cả năm được VnDoc sưu tầm, tổng hợp cho các thầy cô tham khảo hướng dẫn các em làm bài tập Tiếng Việt lớp 2 giúp các em học sinh rèn luyện, nâng cao về chính tả, luyện từ và câu, tập làm văn. 

Trên đây, VnDoc.com đã giới thiệu tới các bạn Đề kiểm tra cuối tuần môn Tiếng Việt lớp 2: Tuần 7. Mời các em cùng luyện tập các bài tập tự luyện môn Toán lớp 2 này với nhiều dạng bài khác nhau. Để các em có thể học tốt môn Toán hơn và luyện tập đa dạng tất cả các dạng bài tập, mời các em cùng tham khảo thêm các bài tập Toán nâng cao lớp 2.

Đánh giá bài viết
4 11.150
0 Bình luận
Sắp xếp theo
Đề kiểm tra cuối tuần Tiếng Việt 2 Xem thêm