Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Cánh diều

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:

    Education

     Ta có: 

    2 500 ha = 25 km2 

    6 000 000 m2 = 6 km2 

    3 km2 600 ha = 9 km2 

    Vì 6 km2 < 9 km2 < 25 km2 < 35 km2 

    Nên 6 000 000 m2 < 3 km2 600 ha < 2 500 ha < 35 km2 

  • Câu 2: Vận dụng

    Lan mua 8 chiếc bút bi cùng loại phải trả 56 000 đồng. Hỏi nếu Lan mua thêm 4 chiếc nữa thì phải trả tất cả bao nhiêu tiền?

     Bài giải

    8 chiếc bút gấp 4 chiếc bút số lần là:

    8 : 4 = 2 (lần)

    Giá tiền của 4 chiếc bút là:

    56 000 : 2 = 28 000 (đồng)

    Tổng số tiền Lan phải trả là:

    56 000 + 28 000 = 84 000 (đồng)

    Đáp số: 84 000 đồng.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

     Cứ 100 kg thóc thì xay được 60 kg gạo. Hỏi xay 1 tấn thóc thì được bao nhiêu tạ gạo?

    Books

     Bài giải

    Đổi 1 tấn = 1 000 kg

    1 000 kg gấp 100 kg số lần là:

    1 000 : 100 = 10 (kg)

    Xay 1 tấn thóc thu được số tạ gạo là:

    60 x 10 = 600 (kg) = 6 tạ

    Đáp số: 6 tạ.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

     Phân số \frac{35}{19} được viết dưới dạng hỗn số là:

    Book

     \frac{35}{19}=\frac{19+16}{19}=\frac{19}{19}+\frac{16}{19}=1+\frac{16}{19}=1\frac{16}{19}

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số của 2 và 33 là: 

    Studying

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Bà ngoại Nam có 3 mảnh vườn. Mảnh vườn thứ nhất có diện tích là 8,7 m2. Mảnh vườn thứ hai có diện tích là 8 m2 75 dm2. Mảnh vườn thứ ba có diện tích là 8 m2 8 dm2. Bà định bán đi mảnh vườn có diện tích nhỏ nhất.

    Vậy bà ngoại sẽ bán đi mảnh vườn thứ ba || thứ nhất || thứ hai

    Đáp án là:

    Bà ngoại Nam có 3 mảnh vườn. Mảnh vườn thứ nhất có diện tích là 8,7 m2. Mảnh vườn thứ hai có diện tích là 8 m2 75 dm2. Mảnh vườn thứ ba có diện tích là 8 m2 8 dm2. Bà định bán đi mảnh vườn có diện tích nhỏ nhất.

    Vậy bà ngoại sẽ bán đi mảnh vườn thứ ba || thứ nhất || thứ hai

     Ta có:

    8 m2 75 dm2 = 8,75 m2

    8 m2 8 dm2 = 8,08 m2

    Vậy bà ngoại bán đi mảnh vườn thứ ba. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Độ dài thật ứng với độ dài 3 cm trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 là:

     Độ dài thật là: 1 000 x 3 = 3 000 (cm) = 30 m.

  • Câu 8: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết số thập phân thích hợp vào ô trống sau:

    416 ml = 0,416 l

    Đáp án là:

    Viết số thập phân thích hợp vào ô trống sau:

    416 ml = 0,416 l

    Ta có: 416 ml = \frac{416}{1\ 000}l = 0,416 l

  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

    Đáp án là:

    Tổng hai số bằng 536,4. Nếu viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn. Tìm hai số đó, biết số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên.

    Số lớn là 518,2, số bé là 18,2

     Do số bé là một số thập phân có hai chữ số ở phần nguyên và viết thêm chữ số 5 vào bên trái số bé thì được số lớn nên số lớn hơn số bé 500 đơn vị.

    Số bé là:

    (536,4 - 500) : 2 = 18,2

    Số lớn là:

    18,2 + 500 = 518,2 

    Đáp số: Số lớn: 518,2; Số bé: 18,2

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

    Giá gạo tháng 5 so với tháng 4 tăng 10%, tháng 6 so với tháng 5 lại giảm 10%. Hỏi giá gạo tháng 6 so với tháng 4 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

    Giả sử giá gạo tháng 4 là a x 100

    Khi đó giá gạo tháng 5 là:

    a\times100\times\frac{110}{100}=a\times110

    Giá gạo tháng 6 là:

    a\times110\times\frac{90}{100}=a\times99

    Giá gạo tháng 6 so với giá gạo tháng 4 là:

    (a x 99) : (a x 110) x 100% = 99%

    Vậy giá gạo tháng 6 so với tháng 4 giảm đi:

    100% - 99% = 1%

    Đáp số: 1%

  • Câu 11: Vận dụng

    Một cửa hàng ngày thứ nhất bán được số gạo bằng 60% số gạo bán được của ngày thứ hai. Hỏi trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo, biết rằng ngày thứ nhất cửa hàng bán ít hơn ngày thứ hai 42 kg gạo?

    Bài giải

    Ta có 60% = 0,6 = \frac{3}{5}

    Vậy ngày thứ nhất bán được số gạo bằng \frac{3}{5} số gạo bán được của ngày thứ hai.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    42 : 2 = 21 (kg)

    Ngày thứ nhất bán được số gạo là:

    21 x 3 = 63 (kg)

    Ngày thứ hai bán được số gạo là:

    21 x 5 = 105 (kg)

    Trung bình mỗi ngày cửa hàng bán được số gạo là:

    (63 + 105) : 2 = 84 (kg)

    Đáp số: 84 kg.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hết học kì I, điểm trung bình môn Toán của bạn Mai là 8,32. Làm tròn điểm trung bình của bạn Mai đến hàng phần mười, ta được:

    Studying

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu phân số thập phân trong các phân số sau:

    \frac{11}{7};\ \frac{8}{101};\ \frac{1}{1\ 000};\ \frac{57}{10};\frac{1}{72};\ \frac{3}{100}

  • Câu 14: Vận dụng

    Một chiếc xe đạp ban đầu có giá là 1 200 000 đồng. Sau đó, cửa hàng tăng giá lên 10%. Hỏi nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là bao nhiêu?

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

    Đáp án là:

    Nếu sau đó giảm tiếp 10% thì giá cuối cùng của chiếc xe là 1188000 || 1 188 000đồng.

     Bài giải

    Sau khi tăng 10%, giá tiền tăng thêm là:

    1 200 000 x 10% = 120 000 (đồng)

    Lúc đó giá tiền của chiếc xe là:

    1 200 000 + 120 000 = 1 320 000 (đồng)

    Nếu giảm tiếp 10% thì số tiền được giảm là:

    1 320 000 x 10% = 132 000 (đồng)

    Giá tiền cuối cùng của chiếc xe là:

    1 320 000 - 132 000 = 1 188 000 (đồng)

    Đáp số: 1 188 000 đồng.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 16,34 m, chiều dài hơn chiều rộng 8,32 m. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó.

    Education

     Bài giải

    Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

    16,34 + 8,32 = 24,66 (m)

    Chi vi mảnh đất hình chữ nhật là:

    (16,34 + 24,66) x 2 = 82 (m)

    Đáp số: 82 m.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

    Đáp án là:

    Một kho chứa 360 tấn gạo bao gồm gạo nếp và gạo tẻ. Số gạo tẻ bằng \frac{3}{7} số gạo nếp. Tính số tấn gạo mỗi loại. 

    Elearning

    Trong kho có 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 7 = 10 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    360 : 10 = 36

    Số gạo tẻ là:

    36 x 3 = 108 (tấn gạo)

    Số gạo nếp là:

    36 x 7 = 252 (tấn gạo)

    Đáp số: 108 tấn gạo tẻ và 252 tấn gạo nếp.

  • Câu 17: Nhận biết

    Hai số thập phân không bằng nhau là:

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng có 16 tạ gạo. Buổi sáng cửa hàng bán được 2,25 tạ gạo, buổi chiều bán được 3,5 tạ gạo. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu tạ gạo?

    School

     Bài giải

    Cả hai buổi bán được số tạ gạo là:

    2,25 + 3,5 = 5,75 (tạ)

    Cửa hàng còn lại số tạ gạo là:

    16 - 5,75 = 10,25 (tạ)

    Đáp số: 10,25 tạ gạo.

  • Câu 19: Nhận biết

    Số thập phân "Không phẩy không trăm bảy mươi ba" được viết là:

  • Câu 20: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số tối giản

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{7}{25}0,2828%||28 %
    13
    25
    0,52

    52%

    13
    40
    0,325

    32,5%||32,5 %

    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Phân số tối giản

    Số thập phân

    Tỉ số phần trăm

    \frac{7}{25}0,2828%||28 %
    13
    25
    0,52

    52%

    13
    40
    0,325

    32,5%||32,5 %

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: 43 tạ + 45 tạ = ... tạ.

    Highlight

  • Câu 22: Nhận biết

    Số đo "Bảy mươi sáu héc-ta" được viết là:

  • Câu 23: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm một số biết rằng nếu lấy số đó chia cho 21 thì được kết quả là 2,3. Số đó là:

     Số đó là: 2,3 x 21 = 48,3

  • Câu 24: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm dưới đây là:

    8 dm 5 cm = … dm

    Student

  • Câu 25: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một cửa hàng bán đậu có \frac{3}{5} số đậu là đậu xanh, \frac{1}{4} số đậu là đậu đỏ, còn lại là đậu đen. Hỏi số đậu đen chiếm bao nhiêu phần số đậu ở cửa hàng? 

    Cách 1: Số đậu xanh và số đậu đỏ chiếm số phần số đậu ở cửa hàng là:

    \frac{3}{5}+\frac{1}{4}=\frac{17}{20} (số đậu)

    Số đậu đen chiếm số phần số đậu là:

    1-\frac{17}{20}=\frac{3}{20}

    Đáp số: \frac{3}{20} số đậu.

    Cách 2: Số đậu đen chiếm số phần số đậu là:

    1-\frac{3}{5}-\frac{1}{4}=\frac{3}{20}

    Đáp số: \frac{3}{20} số đậu.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Đinh Huyền Kỳ Anh
    Đinh Huyền Kỳ Anh

    hay á

    Thích Phản hồi 09:19 07/12