Số nào dưới đây khi làm tròn đến hàng phần mười thì được số 4,1?
Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số nào dưới đây khi làm tròn đến hàng phần mười thì được số 4,1?
Chọn đáp án đúng.
Số thập phân 0,55 đọc là:

Khoảng cách được mô tả trên bản đồ có mối quan hệ như thế nào với khoảng cách ngoài thực tế?
Điền vào ô trống.
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

| Học sinh | Nữ | Nam |
| Tỉ số phần trăm | 60% | 40% |
Bài giải
Lớp học có số học sinh nữ là:
16 x 150% = 24 (học sinh)
Số học sinh của lớp học là:
16 + 24 = 40 (học sinh)
Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:
24 : 40 = 0,6 = 60%
Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:
16 : 40 = 0,4 = 40%
Số thập phân nào dưới đây không được viết dưới dạng thu gọn?

Điền vào ô trống.
Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền?

Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.
Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền?

Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.
Bài giải
20 quyển vở gấp 5 quyển vở số lần là:
20 : 5 = 4 (lần)
Số tiền để Hà mua 20 quyển vở là:
45 000 x 4 = 180 000 (đồng)
Hà còn thừa số tiền là:
200 000 - 180 000 = 20 000 (đồng)
Đáp số: 20 000 đồng.
Diện tích phần tô màu trong hình dưới đây là:

Bài giải
Diện tích phần tô màu là:
12 x 8 : 4 = 24 (m2)
Đáp số: 24 m2.
Tỉ số của 18 cm và 2 m là:
| 9 |
| 100 |
| 9 |
| 100 |
Đổi 2 m = 200 cm
Tỉ số của 18 cm và 2 m là:
18 : 200 = 9 : 100
Chọn đáp án đúng.
Số 32,21 được đọc là:
Chọn đáp án đúng.
Tìm giá trị của x, biết: ![]()

Chọn đáp án đúng.
Viết số đo 429 m dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là ki-lô-mét, ta được:

Chọn đáp án đúng.

y - 11 x 2 = 45,85 + 31,72
y - 22 = 77,57
y = 77,57 + 22
y = 99,57
Điền vào ô trống.
Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng
chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó.

Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.
Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng
chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó.

Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.
Bài giải
Nửa chu vi của sân vận động là:
500 : 2 = 250 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 4 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay chiều rộng của sân vận động là:
250 : 5 = 50 (m)
Chiều dài của sân vận động là:
50 x 4 = 200 (m)
Đáp số: Chiều dài 200 m; chiều rộng 50 m.
Một cửa hàng trung bình cứ bán được 5 chai nước thì bán được 3 gói bim bim. Vậy nếu bán được 80 chai nước thì cửa hàng bán được bao nhiêu gói bim bim?
Bài giải
80 chai nước gấp 5 chai nước số lần là:
80 : 5 = 16 (lần)
Vậy cửa hàng bán được số gói bim bim là:
3 x 16 = 48 (gói)
Đáp số: 48 gói.
Sắp xếp.
Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

Chọn đáp án đúng.
Số tự nhiên x thỏa mãn 23,48 + 29,2 < x < 82,17 – 29,12 là:

23,48 + 29,2 < x < 82,17 – 29,12
52,68 < x < 53,05
Vậy số tự nhiên x là 53.
Chọn đáp án đúng.
Số lớn nhất trong các số
là:
![]()
Chọn đáp án đúng.
Số đo diện tích nào dưới đây bằng 3,75 ha?

Nối đáp án đúng.
Nhóm các số đo bằng nhau sao cho thích hợp.

Điền vào ô trống.
Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng
số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng
Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.
Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng
số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng
Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.
Bài giải
Hiệu phần bằng nhau là:
7 - 6 = 1 (phần)
Số ki-lô-gam gạo nếp đã bán là:
60 : 1 x 6 = 360 (kg)
Số ki-lô-gam gạo tẻ đã bán là:
360 + 60 = 420 (kg)
Số tiền bán gạo nếp là:
360 x 32 000 = 11 520 000 (đồng)
Số tiền bán gạo tẻ là:
420 x 23 000 = 9 660 000 (đồng)
Đáp số: 11 520 000 đồng gạo nếp;
9 660 000 đồng gạo tẻ.
Chọn đáp án đúng.
Có bao nhiêu phân số thập phân trong các phân số sau:
![]()
Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 50,5 kg gạo. Ngày thứ hai, cửa hàng bán nhiều hơn ngày thứ nhất 12 kg gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng trung bình cộng số gạo bán được trong cả ba ngày.
Cả ba ngày cửa hàng đó bán được 169,5 kg gạo.
Cả ba ngày cửa hàng đó bán được 169,5 kg gạo.
Bài giải
Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:
50,5 + 12 = 62,5 (kg)
2 lần trung bình cộng số gạo bán được trong cả ba ngày là:
50,5 + 62,5 = 113 (kg)
Ngày thứ ba bán được số ki-lô-gam gạo là:
113 : 2 = 56,5 (kg)
Cả ba ngày cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam gạo là:
113 + 56,5 = 169,5 (kg)
Đáp số: 169,5 kg.
Chọn đáp án đúng.
Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
2,3 x 3 + 7,4 x 2 … 2,3 + 7,4 + 2,3 + 7,4 + 2,3

Chọn đáp án đúng.
Trong một xưởng sản xuất lồng đèn, trung bình cứ 100 chiếc thì có 5 chiếc không đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

Bài giải
Số chiếc đèn lồng đạt tiêu chuẩn là:
100 - 5 = 95 (chiếc)
Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:
95 : 100 = 0,95 = 95%
Đáp số: 95%
Chọn đáp án đúng.
Giá gạo tháng 5 so với tháng 4 tăng 10%, tháng 6 so với tháng 5 lại giảm 10%. Hỏi giá gạo tháng 6 so với tháng 4 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

Giả sử giá gạo tháng 4 là a x 100
Khi đó giá gạo tháng 5 là:
Giá gạo tháng 6 là:
Giá gạo tháng 6 so với giá gạo tháng 4 là:
(a x 99) : (a x 110) x 100% = 99%
Vậy giá gạo tháng 6 so với tháng 4 giảm đi:
100% - 99% = 1%
Đáp số: 1%
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: