Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Cánh diều

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hai bạn An và Bình có chiều cao lần lượt là 1,47 m và 1,53 m. Hỏi Linh cao bao nhiêu biết chiều cao của Linh bằng trung bình cộng chiều cao của An và Bình?

    Write

     Bài giải

    Chiều cao của Linh là:

    (1,47 + 1,53) : 2 = \frac{3}{2} (m) = \frac{15}{10} m = 1,5 m

    Đáp số: 1,5 m.

  • Câu 2: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

    Giá gạo tháng 5 so với tháng 4 tăng 10%, tháng 6 so với tháng 5 lại giảm 10%. Hỏi giá gạo tháng 6 so với tháng 4 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

    Giả sử giá gạo tháng 4 là a x 100

    Khi đó giá gạo tháng 5 là:

    a\times100\times\frac{110}{100}=a\times110

    Giá gạo tháng 6 là:

    a\times110\times\frac{90}{100}=a\times99

    Giá gạo tháng 6 so với giá gạo tháng 4 là:

    (a x 99) : (a x 110) x 100% = 99%

    Vậy giá gạo tháng 6 so với tháng 4 giảm đi:

    100% - 99% = 1%

    Đáp số: 1%

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x, biết: x + 32,4 = 86,5 + 12,7

    Grade

     x + 32,4 = 86,5 + 12,7

    x + 32,4 = 99,2

    x = 99,2 - 32,4 

    x = 66,8

  • Câu 4: Thông hiểu

    Có 3 thùng sách như nhau chứa tổng cộng 360 quyển sách. Hỏi 12 thùng như thế chứa tất cả bao nhiêu quyển sách?

     Bài giải

    12 thùng gấp 3 thùng số lần là:

    12 : 3 = 4 (lần)

    12 thùng chứa tất cả số quyển sách là:

    360 x 4 = 1 440 (quyển)

    Đáp số: 1 440 quyển.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một xưởng sản xuất cứ làm 100 sản phẩm thì có 4 sản phẩm không đạt chuẩn. Tính tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng.

    School

     Số sản phẩm đạt chuẩn khi sản xuất 100 sản phẩm là:

    100 - 4 = 96 (sản phẩm)

    Vậy tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạt chuẩn và tổng số sản phẩm của xưởng là:

    \frac{96}{100}=96\%

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số thập phân?

    School

     \frac{7}{100} \frac{33}{5} \frac{45}{1\ 000}  \frac{9}{10}\frac{14}{3}
    Đáp án là:

    Trong các phân số sau, phân số nào là phân số thập phân?

    School

     \frac{7}{100} \frac{33}{5} \frac{45}{1\ 000}  \frac{9}{10}\frac{14}{3}
  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số 1\frac{3}{8} viết dưới dạng phân số là:

    Graduation

     1\frac{3}{8}=\frac{1\times8+3}{8}=\frac{11}{8}

  • Câu 8: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Reading

    Tỉ lệ bản đồ 1 : 50 1 : 200 1: 100 000 ||100000
    Độ dài trên bản đồ 10 cm 15 cm 1 cm
    Độ dài thật  500 cm 30 m 1 km
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Reading

    Tỉ lệ bản đồ 1 : 50 1 : 200 1: 100 000 ||100000
    Độ dài trên bản đồ 10 cm 15 cm 1 cm
    Độ dài thật  500 cm 30 m 1 km
  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa. 

    Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có nửa chu vi là 43 m, chiều dài hơn chiều rộng 7 m. Người ta dùng 45% diện tích để trồng rau, còn lại để trồng hoa. 

    Vậy diện tích trồng hoa là 110 m2.

     Bài giải

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    (43 + 7) : 2 = 25 (m)

    Chiều rộng khu đất hình chữ nhật là:

    25 - 7 = 8 (m)

    Diện tích khu đất là:

    25 x 8 = 200 (m2)

    Phần trăm diện tích đất trồng hoa là:

    100 - 45% = 55%

    Diện tích đất trồng hoa là:

    200 x 55% = 110 (m2)

    Đáp số: 110 m2.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm (>; <; =)

    2 m2 15 dm2 ..… 1 m2 120 dm2 

     Ta có:

    2 m2 15 dm2 = 2,15 m2 

    1 m2 120 dm2 = 2,20 m2 

    Vì 2,15 < 2,20 nên 2 m2 15 dm2 < 1 m2 120 dm2 

  • Câu 11: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm dưới đây là:

    5 m 13 cm = … m

    Read

  • Câu 13: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    4 300 000 m2 = ...... ha

    Grade

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    \frac{19}{4} kg đường chia đều vào 3 lọ. Hỏi 2 lọ như thế đựng bao nhiêu ki-lô-gam đường?

    Book

     

    Mỗi lọ đựng số ki-lô-gam đường là:

    \frac{19}{4}:3=\frac{19}{12} (kg)

    2 lọ đựng số ki-lô-gam đường là:

    \frac{19}{12}\times2=\frac{19}{6} (kg)

    Đáp số: \frac{19}{6} kg

  • Câu 15: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau:

    Số thập phân Đọc Phần nguyên , Phần thập phân
    Hàng đơn vị , Hàng phần mười Hàng phần trăm
    0,28 Không phẩy hai mươi tám 0 , 2 8
    0,67 Không phẩy sáu mươi bảy 0 , 6 7
    Đáp án là:
    Số thập phân Đọc Phần nguyên , Phần thập phân
    Hàng đơn vị , Hàng phần mười Hàng phần trăm
    0,28 Không phẩy hai mươi tám 0 , 2 8
    0,67 Không phẩy sáu mươi bảy 0 , 6 7
  • Câu 16: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm tổng 2 số biết hiệu hai số là số chẵn lớn nhất có 3 chữ số khác nhau, tỉ số là \frac{3}{5} . Tổng hai số là:

    School

     Số chẵn lớn nhất có ba chữ số khác nhau là 986

    Ta có sơ đồ:

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    5 - 3 = 2 (phần)

    Số lớn là:

    986 : 2 x 5 = 2 465 

    Số bé là: 

    2 465 - 986 = 1 479

    Tổng của hai số là:

    2 465 + 1 479 = 3 944

    Đáp số: 3 944

  • Câu 17: Nhận biết

    Tỉ số của 23 và 27 là:

    23
    27
    Đáp án là:
    23
    27
  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình chữ nhật có các kích thước 7,25 m và 4,5 m là:

    School

     Bài giải

    Diện tích của hình chữ nhật là:

    7,25 x 4,5 = 32,625 (m2)

    Đáp số: 32,625 m2.

  • Câu 19: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

    Book

    "Nếu hai số thập phân có phần nguyên và phần thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau".

    Đáp án là:

    Điền từ thích hợp vào chỗ trống:

    Book

    "Nếu hai số thập phân có phần nguyên và phần thập phân bằng nhau thì hai số đó bằng nhau".

  • Câu 20: Vận dụng

    Một cửa hàng nhập về 15 thùng nước khoáng gồm 360 chai nước. Hỏi nếu cửa hàng muốn nhập 1 440 chai nước khoáng thì phải nhập thêm bao nhiêu thùng?

     Bài giải

    1 440 chai nước gấp 360 chai nước số lần là:

    1 440 : 360 = 4 (lần)

    Cửa hàng muốn nhập số thùng nước khoáng là:

    15 x 4 = 60 (thùng)

    Cửa hàng phải nhập thêm số thùng nước khoáng là:

    60 - 15 = 45 (thùng)

    Đáp số: 45 thùng.

  • Câu 21: Vận dụng

    Buổi sáng chú Tư thu hoạch được 16,8 tạ nhãn và bằng một nửa số nhãn chú thu hoạch vào buổi chiều. Sau đó chú di chuyển số nhãn về bằng 6 chuyến xe ô tô.

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

    Đáp án là:

    Vậy trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được 8,4 tạ nhãn.

     Bài giải

    Buổi chiều chú Tư thu hoạch được:

    16,8 x 2 = 33,6 (tạ)

    Chú Tư thu hoạch được tất cả số nhãn là:

    16,8 + 33,6 = 50,4 (tạ)

    Trung bình mỗi chuyến xe ô tô chở được số tạ nhãn là:

    50,4 : 6 = 8,4 (tạ)

    Đáp số: 8,4 tạ.

  • Câu 22: Nhận biết

    Số?

    2 yến = 20kg

    7 tấn = 700yến = 7000||7 000kg

    5 tạ = 500kg

    Đáp án là:

    2 yến = 20kg

    7 tấn = 700yến = 7000||7 000kg

    5 tạ = 500kg

  • Câu 23: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hết học kì I, điểm trung bình môn Toán của bạn Mai là 8,32. Làm tròn điểm trung bình của bạn Mai đến hàng phần mười, ta được:

    Studying

  • Câu 24: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số 32,21 được đọc là:

  • Câu 25: Thông hiểu

    >, <, =?

    4 km2 > 720 ha : 2

    5 ha 9 000 m2 < 15 000 m2 x 4

    Đáp án là:

    4 km2 > 720 ha : 2

    5 ha 9 000 m2 < 15 000 m2 x 4

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Đinh Huyền Kỳ Anh
    Đinh Huyền Kỳ Anh

    hay á

    Thích Phản hồi 09:19 07/12