Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Cánh diều

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tìm giá trị của y, biết:

    19,5 × y − y × 9,5 = 34,87

    Đọc

    Vậy y = 3,487

    Đáp án là:

    Tìm giá trị của y, biết:

    19,5 × y − y × 9,5 = 34,87

    Đọc

    Vậy y = 3,487

    19,5 × y − y × 9,5 = 34,87

    y × (19,5 − 9,5) = 34,87

    y × 10 = 34,87

    y = 34,87 : 10

    y = 3,487

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

     Số nào sau đây khi làm tròn đến hàng phần nghìn thì được số 43,746?

    Studying

  • Câu 4: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

    Giá gạo tháng 5 so với tháng 4 tăng 10%, tháng 6 so với tháng 5 lại giảm 10%. Hỏi giá gạo tháng 6 so với tháng 4 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

    Giả sử giá gạo tháng 4 là a x 100

    Khi đó giá gạo tháng 5 là:

    a\times100\times\frac{110}{100}=a\times110

    Giá gạo tháng 6 là:

    a\times110\times\frac{90}{100}=a\times99

    Giá gạo tháng 6 so với giá gạo tháng 4 là:

    (a x 99) : (a x 110) x 100% = 99%

    Vậy giá gạo tháng 6 so với tháng 4 giảm đi:

    100% - 99% = 1%

    Đáp số: 1%

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Bác Tâm có một vườn rau, trong đó \frac{2}{5} diện tích trồng rau cải, \frac{1}{4} diện tích trồng su hào. Phần còn lại bác để trồng cà rốt. Hỏi phần diện tích trồng cà rốt chiếm bao nhiêu phần diện tích vườn?

    Read

     Phần diện tích dùng để trồng rau cải và su hào là:

    \frac{2}{5}+\frac{1}{4}=\frac{13}{20} (diện tích)

    Phần diện tích trồng cà rốt là:

    1-\frac{13}{20}=\frac{7}{20}

    Đáp số: \frac{7}{20} diện tích.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 98,46 m, chiều dài hơn chiều rộng 12,92 m. Tính chu vi mảnh vườn đó.

    Education

     Bài giải

    Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

    98,46 - 12,92 = 85,54 (m)

    Chu vi mảnh vườn là:

    (98,46 + 85,54) x 2 = 368 (m)

    Đáp số: 368 m.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số là 16. Biết số thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thứ hai. Hiệu của hai số là:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay hiệu hai số là:

    16 : 5 = 3,2

    Đáp số: 3,2.

  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm: 785 kg ... 7 tạ.

    Book

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

    0,63 + 0,175 + 0,37 ...... 0,24 + 0,59 + 0,41

    Books

     Ta có:

    0,63 + 0,175 + 0,37 = 0,805 + 0,37 = 1,175

    0,24 + 0,59 + 0,41 = 0,83 + 0,41 = 1,24

    Vì 1,175 < 1,24 nên 0,63 + 0,175 + 0,37 < 0,24 + 0,59 + 0,41

  • Câu 10: Nhận biết

    >, <, =?

    387,45 ...... 3874,5

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

    Đáp án là:

    Một người khách du lịch đã đi quãng đường dài 2 450 km; 60% quãng đường đi bằng máy bay; 30% quãng đường đi bằng tàu và quãng đường còn lại người đó đi ô tô. Hỏi người đó đã đi bao nhiêu ki-lô-mét bằng ô tô?

    Người đó đi 245 km bằng ô tô.

     Bài giải

    Phần trăm quãng đường người đó đi bằng ô tô là:

    100% - 60% - 30% = 10%

    Người đó đi số ki-lô-mét bằng ô tô là:

    2 450 x 10% = 245 (km)

    Đáp số: 245 km.

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Đàn vịt của bác An có 26 con, trung bình mỗi con nặng 2,13 kg. Hỏi cả đàn vịt của bác An nặng bao nhiêu kilogam?

     Bài giải

    Cả đàn vịt nặng số ki-lô-gam là:

    2,13 x 26 = 55,38 (kg)

    Đáp số: 55,38 kg.

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Biết số bé kém số lớn 155 đơn vị và gấp số bé lên 6 lần thì được số lớn. Hai số đó là: 

    Reading

    31||186186||31

    Đáp án là:

    Biết số bé kém số lớn 155 đơn vị và gấp số bé lên 6 lần thì được số lớn. Hai số đó là: 

    Reading

    31||186186||31

    Bài giải

     Hiệu số phần bằng nhau là:

    6 - 1 = 5

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    155 : 5 = 31 

    Số lớn là:

    31 x 6 = 186

    Đáp số: 186 và 31

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tỉ số \frac{11}{25} viết dưới dạng phần trăm là:

     Ta có: \frac{11}{25}=\frac{44}{100}=44\%

  • Câu 15: Nhận biết

    Số?

    7 ha = 70 000 || 70000 m2 

    900 000 m2 = 90 ha

    \frac{7}{5} ha = 14 000 || 14000 m2

    Đáp án là:

    7 ha = 70 000 || 70000 m2 

    900 000 m2 = 90 ha

    \frac{7}{5} ha = 14 000 || 14000 m2

  • Câu 16: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Chemistry

    444 m = 0,444 km

    Đáp án là:

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Chemistry

    444 m = 0,444 km

  • Câu 17: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số nào dưới đây có chữ số hàng phần trăm là 8?

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số nào dưới đây không là phân số thập phân?

    Elearning

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Độ dài thật ứng với độ dài 3 cm trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 là:

     Độ dài thật là: 1 000 x 3 = 3 000 (cm) = 30 m.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Mẹ Nam làm mứt dâu theo công thức, cứ 3 kg dâu thì cần 4 kg đường. Vậy nếu làm 12 kg dâu thì mẹ Nam cần số ki-lô-gam đường là:

     Bài giải

    12 kg gấp 3 kg số lần là:

    12 : 3 = 4 (lần)

    Vậy mẹ Nam cần số ki-lô-gam đường là:

    4 x 4 = 16 (kg)

    Đáp số: 16 kg.

  • Câu 21: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

    Đáp án là:

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

     Bài giải

    20 quyển vở gấp 5 quyển vở số lần là:

    20 : 5 = 4 (lần)

    Số tiền để Hà mua 20 quyển vở là:

    45 000 x 4 = 180 000 (đồng)

    Hà còn thừa số tiền là:

    200 000 - 180 000 = 20 000 (đồng)

    Đáp số: 20 000 đồng.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình vuông có độ dài cạnh là 75 dm. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu mét vuông?

    School

    Khu đất đó rộng 56,25 m2.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình vuông có độ dài cạnh là 75 dm. Hỏi khu đất đó rộng bao nhiêu mét vuông?

    School

    Khu đất đó rộng 56,25 m2.

     Bài giải

    Diện tích khu đất hình vuông là:

    75 x 75 = 5 625 (dm2) = 56,25 m2 

    Đáp số: 56,25 m2.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Một hình vuông có cạnh là 37 m. Vậy diện tích hình vuông đó là:

     Bài giải

    Diện tích của hình vuông là:

    37 x 37 = 1 369 (m2) = 136 900 dm2 

    Đáp số: 136 900 dm2.

  • Câu 24: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hỗn số 2\frac{43}{1000} viết dưới dạng số thập phân là 2,043

    Đáp án là:

    Hỗn số 2\frac{43}{1000} viết dưới dạng số thập phân là 2,043

  • Câu 25: Nhận biết

    Chọn đáp án sai.

    Chọn khẳng định sai?

    Tỉ số của 4 và 7 là:

    Reading

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Đinh Huyền Kỳ Anh
    Đinh Huyền Kỳ Anh

    hay á

    Thích Phản hồi 09:19 07/12