Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Cánh diều

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Số nào dưới đây khi làm tròn đến hàng phần mười thì được số 4,1?

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân 0,55 đọc là:

    Geek

  • Câu 3: Nhận biết

    Khoảng cách được mô tả trên bản đồ có mối quan hệ như thế nào với khoảng cách ngoài thực tế?

  • Câu 4: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%
    Đáp án là:

    Một lớp học có 16 học sinh nam, số học sinh nữ bằng 150% số học sinh nam. Tính tỉ số phần trăm của số học sinh nữ; số học sinh nam so với số học sinh lớp học.

    Học sinhNữNam
    Tỉ số phần trăm60%40%

     Bài giải

    Lớp học có số học sinh nữ là:

    16 x 150% = 24 (học sinh)

    Số học sinh của lớp học là:

    16 + 24 = 40 (học sinh)

    Tỉ số của số học sinh nữ trong lớp học là:

    24 : 40 = 0,6 = 60%

    Tỉ số của số học sinh nam trong lớp học là:

    16 : 40 = 0,4 = 40%

  • Câu 5: Nhận biết

    Số thập phân nào dưới đây không được viết dưới dạng thu gọn?

    Asking

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

    Đáp án là:

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

     Bài giải

    20 quyển vở gấp 5 quyển vở số lần là:

    20 : 5 = 4 (lần)

    Số tiền để Hà mua 20 quyển vở là:

    45 000 x 4 = 180 000 (đồng)

    Hà còn thừa số tiền là:

    200 000 - 180 000 = 20 000 (đồng)

    Đáp số: 20 000 đồng.

  • Câu 7: Thông hiểu

    Diện tích phần tô màu trong hình dưới đây là:

     Bài giải

    Diện tích phần tô màu là:

    12 x 8 : 4 = 24 (m2)

    Đáp số: 24 m2.

  • Câu 8: Nhận biết

    Tỉ số của 18 cm và 2 m là:

    9
    100
    Đáp án là:
    9
    100

     Đổi 2 m = 200 cm

    Tỉ số của 18 cm và 2 m là: 

    18 : 200 = 9 : 100

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số 32,21 được đọc là:

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm giá trị của x, biết: \frac{22}{5}:x=\frac{11}{9}:\frac{2}{3}

    Education

    \frac{22}{5}:x=\frac{11}{9}:\frac{2}{3}

    \frac{22}{5}:x=\frac{11}{6}

    x=\frac{22}{5}:\frac{11}{6}

    x=\frac{12}{5}

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số đo 429 m dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là ki-lô-mét, ta được:

    Education

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm y, biết: y - 11 x 2 = 45,85 + 31,72

    Education

     y - 11 x 2 = 45,85 + 31,72

    y - 22 = 77,57 

    y = 77,57 + 22

    y = 99,57

  • Câu 13: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Đáp án là:

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Bài giải

     Nửa chu vi của sân vận động là:

    500 : 2 = 250 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng của sân vận động là:

    250 : 5 = 50 (m)

    Chiều dài của sân vận động là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Đáp số: Chiều dài 200 m; chiều rộng 50 m.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Một cửa hàng trung bình cứ bán được 5 chai nước thì bán được 3 gói bim bim. Vậy nếu bán được 80 chai nước thì cửa hàng bán được bao nhiêu gói bim bim?

     Bài giải

    80 chai nước gấp 5 chai nước số lần là:

    80 : 5 = 16 (lần)

    Vậy cửa hàng bán được số gói bim bim là:

    3 x 16 = 48 (gói)

    Đáp số: 48 gói.

  • Câu 15: Thông hiểu

    Sắp xếp.

    Sắp xếp các số đo sau theo thứ tự từ bé đến lớn.

    School

    • 36 ha
    • \frac{2}{5} km2
    • 410 000 m2
    • 2 km2
    Thứ tự là:
    • 36 ha
    • \frac{2}{5} km2
    • 410 000 m2
    • 2 km2
  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Số tự nhiên x thỏa mãn 23,48 + 29,2 < x < 82,17 – 29,12 là:

     23,48 + 29,2 < x < 82,17 – 29,12

    52,68 < x < 53,05

    Vậy số tự nhiên x là 53.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Số lớn nhất trong các số \frac{5}{3};\ 1\frac{3}{4};\ 2\frac{6}{7};\ \frac{19}{2} là:

    Education

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số đo diện tích nào dưới đây bằng 3,75 ha?

    Book

  • Câu 19: Nhận biết

    Nối đáp án đúng.

    Nhóm các số đo bằng nhau sao cho thích hợp.

    Education

    5 tạ
    200 tạ
    1 tấn 6 yến
    500 kg
    20 tấn
    1 060 kg
    Đáp án đúng là:
    5 tạ
    200 tạ
    1 tấn 6 yến
    500 kg
    20 tấn
    1 060 kg
  • Câu 20: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng \frac{6}{7} số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

    Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng

    Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng bán được số gạo nếp ít hơn số gạo tẻ là 60 kg. Biết rằng cửa hàng bán số gạo nếp bằng \frac{6}{7} số gạo tẻ. Tính số tiền bán mỗi loại gạo, biết giá tiền mỗi ki-lô-gam gạo nếp và gạo tẻ lần lượt là 32 000 đồng và 23 000 đồng.

    Số tiền bán gạo tẻ nếp là 11 520 000||11520000 đồng

    Số tiền bán gạo tẻ là 9 660 000||9660000 đồng.

     Bài giải

    Hiệu phần bằng nhau là:

    7 - 6 = 1 (phần)

    Số ki-lô-gam gạo nếp đã bán là:

    60 : 1 x 6 = 360 (kg)

    Số ki-lô-gam gạo tẻ đã bán là:

    360 + 60 = 420 (kg)

    Số tiền bán gạo nếp là:

    360 x 32 000 = 11 520 000 (đồng)

    Số tiền bán gạo tẻ là:

    420 x 23 000 = 9 660 000 (đồng)

    Đáp số: 11 520 000 đồng gạo nếp;

    9 660 000 đồng gạo tẻ.

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Có bao nhiêu phân số thập phân trong các phân số sau:

    \frac{11}{7};\ \frac{8}{101};\ \frac{1}{1\ 000};\ \frac{57}{10};\frac{1}{72};\ \frac{3}{100}

  • Câu 22: Vận dụng

    Ngày thứ nhất, cửa hàng bán được 50,5 kg gạo. Ngày thứ hai, cửa hàng bán nhiều hơn ngày thứ nhất 12 kg gạo. Số gạo cửa hàng bán được trong ngày thứ ba bằng trung bình cộng số gạo bán được trong cả ba ngày.

    Cả ba ngày cửa hàng đó bán được 169,5 kg gạo.

    Đáp án là:

    Cả ba ngày cửa hàng đó bán được 169,5 kg gạo.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    50,5 + 12 = 62,5 (kg)

    2 lần trung bình cộng số gạo bán được trong cả ba ngày là:

    50,5 + 62,5 = 113 (kg)

    Ngày thứ ba bán được số ki-lô-gam gạo là:

    113 : 2 = 56,5 (kg)

    Cả ba ngày cửa hàng đó bán được số ki-lô-gam gạo là:

    113 + 56,5 = 169,5 (kg)

    Đáp số: 169,5 kg.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    2,3 x 3 + 7,4 x 2 … 2,3 + 7,4 + 2,3 + 7,4 + 2,3

  • Câu 24: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong một xưởng sản xuất lồng đèn, trung bình cứ 100 chiếc thì có 5 chiếc không đạt tiêu chuẩn. Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

     Bài giải

    Số chiếc đèn lồng đạt tiêu chuẩn là:

    100 - 5 = 95 (chiếc)

    Tỉ số phần trăm số chiếc lồng đèn đạt tiêu chuẩn là:

    95 : 100 = 0,95 = 95%

    Đáp số: 95%

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Chọn đáp án đúng.

    Giá gạo tháng 5 so với tháng 4 tăng 10%, tháng 6 so với tháng 5 lại giảm 10%. Hỏi giá gạo tháng 6 so với tháng 4 tăng hay giảm bao nhiêu phần trăm?

    Giả sử giá gạo tháng 4 là a x 100

    Khi đó giá gạo tháng 5 là:

    a\times100\times\frac{110}{100}=a\times110

    Giá gạo tháng 6 là:

    a\times110\times\frac{90}{100}=a\times99

    Giá gạo tháng 6 so với giá gạo tháng 4 là:

    (a x 99) : (a x 110) x 100% = 99%

    Vậy giá gạo tháng 6 so với tháng 4 giảm đi:

    100% - 99% = 1%

    Đáp số: 1%

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Cánh diều Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
1 Bình luận
Sắp xếp theo
  • Đinh Huyền Kỳ Anh
    Đinh Huyền Kỳ Anh

    hay á

    Thích Phản hồi 09:19 07/12