Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

     Tính độ dài cạnh EF, biết DG là chiều cao tương ứng với đáy EF. 

     Bài giải

    Diện tích tam giác DEF là:

    \frac{\ 8\times6}{2}=24 (cm2)

    Độ dài cạnh EF là:

    24 x 2 : 4,8 = 10 (cm)

    Đáp số: 10 cm.

  • Câu 2: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Elearning

    Viết số thập phân 5,090000 dưới dạng gọn nhất là:

    5,09

    Đáp án là:

    Elearning

    Viết số thập phân 5,090000 dưới dạng gọn nhất là:

    5,09

  • Câu 3: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

     Bài giải

    Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

    8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km

    Đáp số: 80 km

  • Câu 5: Vận dụng

    Số thứ nhất là 76,72 và gấp 5,6 lần số thứ hai. Số thứ ba gấp 6 lần số thứ hai.

    Vậy số thứ ba là 82,2.

    Đáp án là:

    Vậy số thứ ba là 82,2.

    Số thứ hai là:

    76,72 : 5,6 = 13,7

    Số thứ ba là:

    13,7 x 6 = 82,2 

    Đáp số: 82,2

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Biết số thứ nhất bằng \frac{3}{7} số thứ hai và kém số thứ hai 64 đơn vị. Hai số đó là:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 -  3 = 4 (phần)

    Số thứ nhất là:

    64 : 4 x 3 = 48 

    Số thứ hai là: 

    64 : 4 x 7 = 112

    Đáp số: 112 và 48.

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân “Không phẩy một trăm hai mươi ba” có chữ số hàng phần mười là:

  • Câu 8: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

    Đáp án là:

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

     Bài giải

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    (450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)

    Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:

    450 - 170 = 280 (lít dầu)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    (280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    280 - 130 = 150 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu

    Thùng thứ hai: 150 lít dầu

    Thùng thứ ba: 170 lít dầu

  • Câu 9: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 35 bao gạo cân nặng 525 kg. Với 12 500 đồng/kg gạo, nếu cửa hàng bán hết 5 bao gạo thì thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 937 500 || 937500 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 35 bao gạo cân nặng 525 kg. Với 12 500 đồng/kg gạo, nếu cửa hàng bán hết 5 bao gạo thì thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 937 500 || 937500 đồng.

     Bài giải

    35 bao gạo gấp 5 bao gạo số lần là:

    35 : 5 = 7 (lần)

    Khối lượng của 5 bao gạo là:

    525 : 7 = 75 (kg)

    Cửa hàng thu được số tiền là:

    12 500 x 75 = 937 500 (đồng)

    Đáp số: 937 500 đồng.

  • Câu 10: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số đo 3 cm 4 mm dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là đề-xi-mét được:

    Online education

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số bé nhất trong các phân số \frac{1}{2};\frac{51}{100};\frac{9}{25};\ \frac{24}{50} là:

    Book

  • Câu 12: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 8,7 m và chiều rộng 7,2 m.

    School

    Diện tích của mảnh đất đó là 62,64 m2.

    Đáp án là:

    Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài 8,7 m và chiều rộng 7,2 m.

    School

    Diện tích của mảnh đất đó là 62,64 m2.

    Diện tích của mảnh đất đó là:

    8,7 x 7,2 = 62,64 (m2)

    Đáp số: 62,64 m2

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    96\times\frac{4}{3}=128 (m)

    Chu vi khu đất hình chữ nhật là:

    (128 + 96) x 2 = 448 (m)

    Độ dài bức tường bao là:

    448 – 3 = 445 (m)

    Đáp số: 445 m.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Chu vi của hình tròn có diện tích 113,04 dm2 là:

     Bài giải

    Tích của bán kính với bán kính là:

    113,04 : 3,14 = 36 (dm2)

    Ta có: 6 x 6 = 36 nên bán kính của hình tròn là 6 dm

    Chu vi của hình tròn là:

    3,14 x 6 x 2 = 37,68 (dm)

    Đáp số: 37,68 dm.

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số tương ứng với hình dưới đây là:

  • Câu 16: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Phân số thập phân \frac{114}{1\ 000} viết dưới dạng số thập phân là:

    Chemistry

    0,114

    Đáp án là:

    Phân số thập phân \frac{114}{1\ 000} viết dưới dạng số thập phân là:

    Chemistry

    0,114

  • Câu 17: Nhận biết

    >, <, =?

    93 dm2 x 5 < 4 065 dm2 

    Đáp án là:

    93 dm2 x 5 < 4 065 dm2 

     Ta có: 93 dm2 x 5 = 465 dm2 

    Vậy 93 dm2 x 5 < 4 065 dm2 

  • Câu 18: Thông hiểu

    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả nhỏ nhất?

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây có diện tích khác với các hình còn lại?

    • Diện tích của Hình 1 là: 1,6 x 1,6 = 2,56 (cm2)

    • Diện tích của Hình 2 là: 1,7 x 0,8 = 1,36 (cm2)

    • Đổi 17 mm = 1,7 cm

    Diện tích của Hình 3 là: \frac{1,7\times1,6}{2}=1,36 (cm2)

    • Diện tích của Hình 4 là: \frac{\left(1,05+0,65ight)\times1,6}{2}=1,36 (cm2)

    Vậy Hình 1 có diện tích khác với các hình còn lại.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài là 98,46 m, chiều dài hơn chiều rộng 12,92 m. Tính chu vi mảnh vườn đó.

    Education

     Bài giải

    Chiều rộng mảnh vườn hình chữ nhật là:

    98,46 - 12,92 = 85,54 (m)

    Chu vi mảnh vườn là:

    (98,46 + 85,54) x 2 = 368 (m)

    Đáp số: 368 m.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Xe thứ nhất chở được 10 tạ gạo, xe thứ hai chở nhiều hơn xe thứ nhất 40 kg gạo. Xe thứ ba chở được số gạo bằng \frac{1}{3} tổng số gạo của xe thứ nhất và xe thứ hai. Khối lượng xe thứ ba chở được là:

     Bài giải

    Đổi 10 tạ = 1 000 kg

    Xe thứ hai chở được:

    1 000 + 40 = 1 040 (kg)

    Xe thứ ba chở được:

    (1 000 + 1 040) : 3 = 680 (kg)

    Đáp số: 680 kg.

  • Câu 22: Thông hiểu

    Điền vào ô trống

    Trong một trận thi đấu bóng rổ, Hùng đã ném 15 quả, trong đó có 5 quả không vào rổ. Vậy tỉ số của số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng vào rổ và số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng không vào rổ là:

    Highlighter

    2

    Đáp án là:

    Trong một trận thi đấu bóng rổ, Hùng đã ném 15 quả, trong đó có 5 quả không vào rổ. Vậy tỉ số của số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng vào rổ và số lần xảy ra sự kiện Hùng ném bóng không vào rổ là:

    Highlighter

    2

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số 41,745 đến hàng phần mười ta được số:

    Study

  • Câu 24: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Biết trung bình cộng của hai số là 56, tỉ số của hai số là \frac{3}{4}. Số lớn là: 

    Education

     Bài giải

    Tổng của hai số là:

    56 x 2 = 112 

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 4 = 7 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    112 : 7 = 16

    Số bé là: 

    16 x 3 = 48 

    Số lớn là: 

    16 x 4 = 64 

    Đáp số: 64 và 48.

  • Câu 25: Thông hiểu

    Trong các số thập phân sau, số nào lớn nhất?

    3,25; 3,095; 3,199; 3,31

    Student

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo