Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong một ngày, một cửa hàng bán hàng và thu được số tiền là 4 500 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng \frac{2}{3} số tiền bán được trong buổi chiều. Vậy buổi sáng bán được số tiền là:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    4 500 000 : 5 = 900 000 (đồng)

    Buổi sáng bán được số tiền là:

    900 000 x 2 = 1 800 000 (đồng)

    Đáp số: 1 800 000 đồng.

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 24,5 m; biết rằng nếu giảm chiều dài đi 4 m thì ta được chiều rộng. Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật đó là:

     Bài giải

    Chiều rộng mảnh vườn là:

    24,5 - 4 = 20,5 (m)

    Chu vi mảnh vườn hình chữ nhật là:

    (24,5 + 20,5) x 2 = 90 (m)

    Đáp số: 90 m.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm của \frac{25}{40}=\frac{625}{...}

    School

    Số đó là: 1 000 || 1000

    Đáp án là:

    Điền số thích hợp vào chỗ chấm của \frac{25}{40}=\frac{625}{...}

    School

    Số đó là: 1 000 || 1000

     \frac{25}{40}=\frac{25\times25}{40\times25}=\frac{625}{1\ 000}

  • Câu 4: Nhận biết

    Cho số thập phân 26,52. Chuyển dấu phẩy của số thập phân đã cho sang bên phải một hàng thì được một số thập phân mới. Đọc số đó.

    Education

    Số đó là: Hai trăm sáu mươi lăm phẩy hai

    Đáp án là:

    Education

    Số đó là: Hai trăm sáu mươi lăm phẩy hai

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một thửa ruộng hình thang có độ dài hai đáy lần lượt là 110 m và 90,2 m. Chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Tính diện tích của thửa ruộng đó.

    Back to school

     Bài giải

    Chiều cao của thửa ruộng hình thang là:

    (110 + 90,2) : 2 = 100,1 (m)

    Diện tích của thửa ruộng là:

    \frac{\left(110+90,2ight)\times100,1}{2}=10020,01 (m2)

    Đáp số: 10020,01 m2.

  • Câu 6: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

    Elearning

    Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

    Đáp án là:

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

    Elearning

    Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

    Bài giải

     Ta có: 1 năm = 12 tháng

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm, nghĩa là tuổi ông gấp 12 tuổi cháu.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    12 - 1 = 11 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi cháu là:

    55 : 11 = 5 (tuổi)

    Tuổi của ông là:

    5 x 12 = 60 (tuổi)

    Đáp số: Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Bác Nam đóng số thóc thu hoạch được trong vụ mùa này vào 50 bao, mỗi bao có \frac{1}{2} tạ thóc. Bác bán đi \frac{1}{5} số thóc đó. Hỏi bác Nam bán thóc được bao nhiêu tiền, biết rằng mỗi ki-lô-gam thóc bác bán với giá 7 000 đồng?

    School

    Vậy bác Nam bán thóc được 3 500 000 đồng.

    Đáp án là:

    Bác Nam đóng số thóc thu hoạch được trong vụ mùa này vào 50 bao, mỗi bao có \frac{1}{2} tạ thóc. Bác bán đi \frac{1}{5} số thóc đó. Hỏi bác Nam bán thóc được bao nhiêu tiền, biết rằng mỗi ki-lô-gam thóc bác bán với giá 7 000 đồng?

    School

    Vậy bác Nam bán thóc được 3 500 000 đồng.

     Bài giải

    Bác Nam thu hoạch được số tạ thóc là:

    50\times\frac{1}{2}=25 (tạ)

    Bác Nam đã bán đi số tạ thóc là:

    25\times\frac{1}{5} =5 (tạ) = 500 kg

    Bác Nam bán thóc được số tiền là:

    7 000 x 500 = 3 500 000 (đồng)

    Đáp số: 3 500 000 đồng.

  • Câu 8: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi 50 m, chiều dài 27 m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 8 m và bằng một nửa cạnh đáy.

    Diện tích phần đất còn lại là 557 m2.

    Đáp án là:

    Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi 50 m, chiều dài 27 m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 8 m và bằng một nửa cạnh đáy.

    Diện tích phần đất còn lại là 557 m2.

     Bài giải

    Chiều rộng miếng đất hình chữ nhật là:

    50 – 27 = 23 (m)

    Diện tích miếng đất hình chữ nhật là:

    27 x 23 = 621 (m2)

    Độ dài cạnh đáy bồn hoa hình tam giác là:

    8 x 2 = 16 (m)

    Diện tích bồn hoa hình tam giác là:

    \frac{16\times8}{2}=64 (m2)

    Diện tích phần đất còn lại là:

    621 – 64 = 557 (m2)

    Đáp số: 557 m2.

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    515 dm2 = ...... m2.

    Reading

  • Câu 10: Nhận biết

    Số thập phân nào dưới dây không được viết dưới dạng thu gọn?

  • Câu 11: Thông hiểu

    >, <, =?

    3,51 x 3,6 > 3,17 x 3,9 

    7,26 x 4,2 = 3,63 x 8,4

    Đáp án là:

    3,51 x 3,6 > 3,17 x 3,9 

    7,26 x 4,2 = 3,63 x 8,4

  • Câu 12: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Cho 900 m = ___ km

    Education

    Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là 0,9

    Đáp án là:

    Cho 900 m = ___ km

    Education

    Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là 0,9

     900 m = \frac{900}{1\ 000}\text{km}=\frac{9}{10} km = 0,9 km

  • Câu 13: Thông hiểu

    Trong các số thập phân sau, số thập phân lớn nhất là:

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chú Ba đi thu hoạch xoài. Cây thứ nhất chú thu hoạch được 15 kg 200 g xoài, cây thứ hai chú thu hoạch được 9 230 g, cây thứ ba chú thu hoạch được 13,44 kg, cây thứ tư thu hoạch được 15,02 kg. Vậy cây xoài cho thu hoạch nhiều nhất là:

     Đổi 15 kg 200 g = 15,2 kg

    9 230 g = 9,23 kg

    Ta có: 9,23 kg < 13,44 kg < 15,02 kg < 15,2 kg

    Vậy cây thứ nhất cho thu hoạch nhiều xoài nhất.

  • Câu 15: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Làm tròn số 846,789 đến hàng đơn vị, ta được số:

    847

    Đáp án là:

    Làm tròn số 846,789 đến hàng đơn vị, ta được số:

    847

  • Câu 16: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số thích hợp chỉ số miếng dưa trong hình dưới đây là: 

  • Câu 17: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong hộp có 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ. Tâm nhắm mắt lấy ra một quả và xem màu bóng rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 17 lần, số lần Tâm lấy được bóng màu xanh là 7. Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện bóng màu xanh xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện bóng màu đỏ xuất hiện là:

    Elearning

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Quan sát hình vẽ, tính diện tích phần không được tô màu của hình vuông EDBC, biết cạnh của hình vuông là 5 cm.

    Bài giải

     Diện tích hình vuông BCDE là:

    5 x 5 = 25 (cm2)

    Bán kính hình tròn tâm A là:

    5 : 2 = 2,5 (cm)

    Diện tích hình tròn tâm A là:

    3,14 x 2,5 x 2,5 = 19,625 (cm2)

    Diện tích phần không được tô màu là:

    25 - 19,625 = 5,375 (cm2)

    Đáp số: 5,375 cm2.

  • Câu 19: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân chỉ số phần đã tô màu ở hình dưới đây là:

  • Câu 20: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một tổ có 12 công nhân dự định làm 108 sản phẩm trong một tuần. Thực tế, tổ đó có 4 công nhân đến thêm thì tổ đó làm được bao nhiêu sản phẩm? Biết năng suất của mỗi công nhân như nhau. 

    Book

    Thực tế, tổ đó làm được 144 sản phẩm.

    Đáp án là:

    Một tổ có 12 công nhân dự định làm 108 sản phẩm trong một tuần. Thực tế, tổ đó có 4 công nhân đến thêm thì tổ đó làm được bao nhiêu sản phẩm? Biết năng suất của mỗi công nhân như nhau. 

    Book

    Thực tế, tổ đó làm được 144 sản phẩm.

     Bài giải

    12 công nhân gấp 4 công nhân số lần là:

    12 : 4 = 3 (lần)

    4 công nhân làm được số sản phẩm là:

    108 : 3 = 36 (sản phẩm)

    Thực tế, tổ đó làm được số sản phẩm là:

    108 + 36 = 144 (sản phẩm)

    Đáp số: 144 sản phẩm.

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Biết số lớn hơn số bé 24 đơn vị và số bé bằng \frac{5}{7} số lớn. Hai số đó là:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bé là:

    24 : 2 x 5 = 60 

    Số lớn là:

    24 : 2 x 7 = 84

    Đáp số: 60 và 84

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 15 000, độ dài thu nhỏ đo được 3 dm. Độ dài thật là:

    Asking

  • Câu 23: Vận dụng

    Tổng của hai số là 20,12. Một trong hai số kém trung bình cộng của hai số là 3,05. Tìm hai số đó.

    Hai số đó là 7,01 || 13,11 13,11 || 7,01

    Đáp án là:

    Hai số đó là 7,01 || 13,11 13,11 || 7,01

    Bài giải

    Trung bình cộng của hai số là:

    20,12 : 2 = 10,06 

    Số bé là: 

    10,06 - 3,05 = 7,01

    Số lớn là: 

    20,12 - 7,01 = 13,11

    Đáp số: 7,01 và 13,11.

  • Câu 24: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Có hai bao thóc, bao thứ nhất nặng 15,27 kg, bao thứ hai nặng hơn bao thứ nhất 0,59 kg. Hỏi cả hai bao thóc nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Tốt nghiệp

    Bài giải

    Bao thóc thứ hai nặng số ki-lô-gam là:

    15,27 + 0,59 = 15,86 (kg)

    Cả hai bao thóc nặng số ki-lô-gam là:

    15,27 + 15,86 = 31,13 (kg)

    Đáp số: 31,13 kg 

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    Reading

    Vậy x = 13

    Đáp án là:

    Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    Reading

    Vậy x = 13

     216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    (216 - 117 + 18) : x = 9

    117 : x = 9

    x = 117 : 9

    x = 13

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo