Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay
  • Câu 1: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số sau, số thập phân bé nhất là:

  • Câu 2: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số thập phân của phân số \frac{14}{200} là phân số nào?

    Highlighter

  • Câu 3: Thông hiểu

    Tính giá trị của biểu thức: A = 36,34 x 5 - 2,13 x 8

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

     Bài giải

    Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

    8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km

    Đáp số: 80 km

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    53 m2 7 dm2 = ...... m2

    Education

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Có 17,8 kg gạo đựng trong hai bao. Nếu lấy 2,4 kg gạo từ bao thứ nhất chuyển sang bao thứ hai thì hai bao có khối lượng gạo bằng nhau. Hỏi mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bao thứ nhất đựng 11,3 kg gạo; Bao thứ hai đựng 6,5 kg gạo.

    Đáp án là:

    Có 17,8 kg gạo đựng trong hai bao. Nếu lấy 2,4 kg gạo từ bao thứ nhất chuyển sang bao thứ hai thì hai bao có khối lượng gạo bằng nhau. Hỏi mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Bao thứ nhất đựng 11,3 kg gạo; Bao thứ hai đựng 6,5 kg gạo.

     Bài giải

    Ban đầu, bao thứ nhất hơn bao thứ hai số kg gạo là:

    2,4 + 2,4 = 4,8 (kg)

    Bao gạo thứ nhất đựng số kg gạo là:

    (17,8 + 4,8) : 2 = 11,3 (kg)

    Bao gạo thứ hai đựng số kg gạo là:

    11,3 - 4,8 = 6,5 (kg)

    Đáp số: Bao 1: 11,3 kg; Bao 2: 6,5 kg. 

  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số 41,745 đến hàng phần mười ta được số:

    Study

  • Câu 8: Thông hiểu

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    12,73 + 21,46 + 48,54 + 46,27

     12,73 + 21,46 + 48,54 + 46,27

    = (12,73 + 46,27) + (21,46 + 48,54)

    = 59 + 70

    = 129

  • Câu 9: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Hai kho chứa tất cả 180 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc? 

    Kho thứ nhất chứa 72 tấn thóc, kho thứ hai chứa 108 tấn thóc.

    Đáp án là:

    Hai kho chứa tất cả 180 tấn thóc. Số thóc ở kho thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thóc ở kho thứ hai. Hỏi mỗi kho chứa bao nhiêu tấn thóc? 

    Kho thứ nhất chứa 72 tấn thóc, kho thứ hai chứa 108 tấn thóc.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Kho thứ nhất chứa số tấn thóc là:

    180 : 5 x 2 = 72 (tấn)

    Kho thứ hai chứa số tấn thóc là:

    180 - 72 = 108 (tấn)

    Đáp số: Kho thứ nhất: 72 tấn

    Kho thứ hai: 108 tấn

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Cho hình tròn nhỏ có bán kính bằng 6,8 cm, chu vi hình tròn lớn gấp 3 lần chu vi hình tròn nhỏ. Vậy đường kính hình tròn lớn là:

    Mục này có hình ảnh của:

     Ta có: Chu vi hình tròn lớn gấp 3 lần chu vi hình tròn nhỏ, tức là bán kính và đường kính của hình tròn lớn cũng gấp 3 lần bán kính và đường kính của hình tròn nhỏ.

    Bán kính của đường tròn lớn là:

    6,8 x 3 = 20,4 (cm)

    Đường kính của đường tròn lớn là:

    20,4 x 2 = 40,8 (cm)

    Đáp số: 40,8 cm.

  • Câu 11: Nhận biết

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    0,121 ...... 0,121000 

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    Elearning

    30 − 12,58 − 9,45 ___ 30 − (12,58 + 9,46)

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    Reading

    Vậy x = 13

    Đáp án là:

    Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    Reading

    Vậy x = 13

     216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    (216 - 117 + 18) : x = 9

    117 : x = 9

    x = 117 : 9

    x = 13

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Viết số thích hợp vào chỗ trống.

    Khối lượng của túi cam là 1,8 kg

    Đáp án là:

    Viết số thích hợp vào chỗ trống.

    Khối lượng của túi cam là 1,8 kg

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).

    Studying

    Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.

    Đáp án là:

    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).

    Studying

    Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.

    Vì mỗi học sinh trồng số cây như nhau nên số học sinh tỉ lệ với số cây trồng được.

    Do đó số cây lớp 4A trồng được bằng \frac{33}{28} số cây lớp 4B trồng được.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    33 - 28 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    25 : 5 = 5 (cây)

    Lớp 4a trồng được số cây là:

    5 x 33 = 165 (cây)

    Lớp 4B trồng số cây là:

    5 x 28 = 140 (cây)

    Đáp số: Lớp 4A: 165 cây; lớp 4B: 140 cây.

  • Câu 16: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

    Education

    5 m 6 dm = 5,6 m

    Đáp án là:

    Số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm là:

    Education

    5 m 6 dm = 5,6 m

  • Câu 17: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết các số phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân.

    Maths

    \frac{58}{100}=0,58 \frac{27}{100} =0,27 \frac{99}{100}=0,99
    Đáp án là:

    Viết các số phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân.

    Maths

    \frac{58}{100}=0,58 \frac{27}{100} =0,27 \frac{99}{100}=0,99
  • Câu 18: Thông hiểu

    Trong túi có 3 chiếc bút khác màu. Thực hiện nhiều lần lấy một chiếc bút ra khỏi túi và quan sát màu bút lấy được, ta có bảng kiểm đếm sau:

    Màu bút lấy ra

    Bút màu xanh

    Bút màu đỏ

    Bút màu trắng

    Số lần xuất hiện

    5

    6

    4

    Tỉ số của số lần bút màu trắng xuất hiện và tổng số lần thực hiện là:

  • Câu 19: Vận dụng

    Tính bằng cách thuận tiện.

    \frac{5}{8}\times\frac{11}{2}-\frac{1}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}

     \frac{5}{8}\times\frac{11}{2}-\frac{1}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}

    =\left(\frac{5}{8}\times\frac{11}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}ight)-\frac{1}{2}

    =\frac{11}{2}\times\left(\frac{5}{8}+\frac{3}{8}ight)-\frac{1}{2}

    =\frac{11}{2}\times1-\frac{1}{2}=\frac{11}{2}-\frac{1}{2}=\frac{10}{2}=5

  • Câu 20: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một tấm biển báo giao thông hình tam giác có tổng cạnh đáy và chiều cao tương ứng là 32 cm, chiều cao kém cạnh đáy 8 cm. Tính diện tích tấm biển đó.

    Reading

     Bài giải

    Độ dài cạnh đáy là:

    (32 + 8) : 2 = 20 (cm)

    Độ dài chiều cao tương ứng là:

    32 - 20 = 12 (cm)

    Diện tích tấm biển là:

    \frac{20\times12}{2}=120 (cm2)

    Đáp số: 120 cm2.

  • Câu 21: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Kệ hàng thứ nhất có 8 bao gạo đựng 56 kg gạo. Kệ hàng thứ hai đựng 28 kg gạo. Hỏi cả hai kệ hàng chứa bao nhiêu bao gạo? (biết mỗi bao đựng số gạo như nhau).

    Books

    Hai kệ hàng chứa 12 bao gạo.

    Đáp án là:

    Kệ hàng thứ nhất có 8 bao gạo đựng 56 kg gạo. Kệ hàng thứ hai đựng 28 kg gạo. Hỏi cả hai kệ hàng chứa bao nhiêu bao gạo? (biết mỗi bao đựng số gạo như nhau).

    Books

    Hai kệ hàng chứa 12 bao gạo.

     Bài giải

    56 kg gạo gấp 28 kg gạo số lần là:

    56 : 28 = 2 (lần)

    Kệ hàng thứ hai chứa số bao gạo là:

    8 : 2 = 4 (bao gạo)

    Cả hai kệ hàng chứa số bao gạo là:

    8 + 4 = 12 (bao)

    Đáp số: 12 bao gạo.

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là \frac{2}{7}. Số bé là:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 2 = 5 (phần)

    Số bé là:

    85 : 5 x 2 = 34 

    Số lớn là:

    34 + 85 = 119

    Đáp số: Số lớn 119, số bé 34.

  • Câu 23: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích mảnh đất hình thang có trung bình cộng của hai đáy là 9 m, chiều cao là 8 m là:

     Bài giải

    Tổng độ dài hai đáy là:

    9 x 2 = 18 (m)

    Diện tích mảnh đất hình thang là:

    \frac{18\times8}{2}=72 (m2)

    Đáp số: 72 m2.

  • Câu 24: Nhận biết

    Số thập phân gồm:

  • Câu 25: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Đáp án nào dưới đây không là hỗn số?

    Highlighter

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé! Mua ngay

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo