Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Viết các số phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân.

    Maths

    \frac{58}{100}=0,58 \frac{27}{100} =0,27 \frac{99}{100}=0,99
    Đáp án là:

    Viết các số phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân.

    Maths

    \frac{58}{100}=0,58 \frac{27}{100} =0,27 \frac{99}{100}=0,99
  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

     Làm tròn số 0,1459 đến hàng phần nghìn, ta được số: 

    School

  • Câu 3: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Chemistry

    444 m = 0,444 km

    Đáp án là:

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Chemistry

    444 m = 0,444 km

  • Câu 4: Thông hiểu

    Một can chứa 24,75 lít dầu. Người ta lấy từ can đó ra 6,5 lít dầu, sau đó lại lấy ra thêm 4,85 lít dầu nữa. Hỏi sau hai lần lấy, trong can còn lại bao nhiêu lít dầu?

     Bài giải

    Cả hai lần người ta lấy ra số lít dầu là:

    6,5 + 4,85 = 11,35 (lít)

    Trong can còn lại số lít dầu là:

    24,75 - 11,35 = 13,4 (lít)

    Đáp số: 13,4 lít.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Cô Lan có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 0,1 km, chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Chu vi của mảnh đất là:

    Chu vi của mảnh đất là:

    (150 + 100) x 2 = 500 (m)

    Đáp số: 500 m.

  • Câu 6: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{5}{9}\times\frac{19}{12}+\frac{4}{9}\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    = 1

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{5}{9}\times\frac{19}{12}+\frac{4}{9}\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    = 1

     \frac{5}{9}\times\frac{19}{12}+\frac{4}{9}\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    =\left (\frac{5}{9}+\frac{4}{9}    ight ) \times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    =1\times\frac{19}{12}-\frac{7}{12}

    = \frac{19}{12}-\frac{7}{12}=1

  • Câu 7: Thông hiểu

    Tính bằng cách thuận tiện.

    25,37 + 45,29 + 74,63 + 54,71

     25,37 + 45,29 + 74,63 + 54,71

    = (25,37 + 74,63) + (45,29 + 54,71)

    = 100 + 100

    = 200

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một ô tô mỗi giờ đi được 48,6 km. Hỏi nếu ô tô đi liên tục trong 5 giờ thì được bao nhiêu ki-lô-mét?

    School

     Bài giải

    Nếu ô tô đi liên tục trong 5 giờ thì được số ki-lô-mét là:

    48,6 x 5 = 243 (km)

    Đáp số: 243 km.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Một chiếc xe ô tô chở được 5 tạ thóc, một xe máy chở được 90 kg thóc. Hỏi 5 xe ô tô và 6 xe máy chở được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

     Bài giải

    5 ô tô chở số ki-lô-gam thóc là:

    5 x 5 = 25 (tạ) = 2 500 kg

    6 xe máy chở số ki-lô-gam thóc là:

    90 x 6 = 540 (kg)

    Tổng khối lượng thóc 5 xe ô tô và 6 xe máy chở được:

    2 500 + 540 = 3 040 (kg)

    Đáp số: 3 040 kg.

  • Câu 10: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

    Đáp án là:

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

     Bài giải

    20 quyển vở gấp 5 quyển vở số lần là:

    20 : 5 = 4 (lần)

    Số tiền để Hà mua 20 quyển vở là:

    45 000 x 4 = 180 000 (đồng)

    Hà còn thừa số tiền là:

    200 000 - 180 000 = 20 000 (đồng)

    Đáp số: 20 000 đồng.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hiệu hai số bằng 56. Tỉ số giữa hai số là 3 : 7. Số lớn là:

    Notebook alt

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    56 : 4 = 16

    Số lớn là:

    16 x 7 = 112

    Đáp số: 112

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

    Đáp án là:

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

     Bài giải

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    (450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)

    Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:

    450 - 170 = 280 (lít dầu)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    (280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    280 - 130 = 150 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu

    Thùng thứ hai: 150 lít dầu

    Thùng thứ ba: 170 lít dầu

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hình nào dưới đây có chu vi nhỏ nhất?

    Chu vi của hình 1 là:

    (5 + 2) x 2 = 14 (cm)

    Chu vi của hình 2 là:

    3 x 4 = 12 (cm)

    Chu vi của hình 3 là:

    2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm)

    Vì 12 cm < 12,56 cm < 14 cm nên chu vi của hình 2 là nhỏ nhất.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Biết tổng của hai đáy của hình thang là 25 cm, đáy lớn hơn đáy bé 5 cm và chiều cao bằng \frac{4}{5}đáy lớn. Tính diện tích hình thang đó.

    Diện tích của hình thang đó là 150 cm2.

    Đáp án là:

    Biết tổng của hai đáy của hình thang là 25 cm, đáy lớn hơn đáy bé 5 cm và chiều cao bằng \frac{4}{5}đáy lớn. Tính diện tích hình thang đó.

    Diện tích của hình thang đó là 150 cm2.

     Bài giải

    Độ dài đáy lớn là:

    (25 + 5) : 2 = 15 (cm)

    Độ dài đáy bé là:

    15 - 5 = 10 (cm)

    Chiều cao của hình thang là:

    15\times\frac{4}{5}=12 (cm)

    Diện tích của hình thang đó là:

    \frac{\left(15+10ight)\times12}{2}=150 (cm2)

    Đáp số: 150 cm2.

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số 17,09 thành số mới bằng số đã cho và có bốn chữ số ở phần thập phân.

    Painter

  • Câu 16: Thông hiểu

    Dãy số nào dưới đây được sắp xếp theo thứ tự tăng dần?

  • Câu 17: Vận dụng

    Tổng của hai số là 20,12. Một trong hai số kém trung bình cộng của hai số là 3,05. Tìm hai số đó.

    Hai số đó là 7,01 || 13,11 13,11 || 7,01

    Đáp án là:

    Hai số đó là 7,01 || 13,11 13,11 || 7,01

    Bài giải

    Trung bình cộng của hai số là:

    20,12 : 2 = 10,06 

    Số bé là: 

    10,06 - 3,05 = 7,01

    Số lớn là: 

    20,12 - 7,01 = 13,11

    Đáp số: 7,01 và 13,11.

  • Câu 18: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình tam giác vuông có độ dài cạnh góc vuông thứ nhất là 15 m, cạnh góc vuông thứ hai có độ dài bằng \frac{2}{5} độ dài cạnh góc vuông thứ nhất. Hỏi diện tích thửa ruộng đó bằng bao nhiêu?

    Education

    Diện tích thửa ruộng đó là 45 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình tam giác vuông có độ dài cạnh góc vuông thứ nhất là 15 m, cạnh góc vuông thứ hai có độ dài bằng \frac{2}{5} độ dài cạnh góc vuông thứ nhất. Hỏi diện tích thửa ruộng đó bằng bao nhiêu?

    Education

    Diện tích thửa ruộng đó là 45 m2.

    Bài giải

    Độ dài cạnh góc vuông thứ hai là:

    15\times\frac{2}{5}=6 (m)

    Diện tích thửa ruộng đó là:

    (15 x 6) : 2 = 45 (m2)

    Đáp số: 45 m2.

  • Câu 19: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Phân số thập phân \frac{114}{1\ 000} viết dưới dạng số thập phân là:

    Chemistry

    0,114

    Đáp án là:

    Phân số thập phân \frac{114}{1\ 000} viết dưới dạng số thập phân là:

    Chemistry

    0,114

  • Câu 20: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 21: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng \frac1 {5} số viên bi vàng. Vậy số viên bi vàng có trong lọ là:

    Studying

    Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 5 = 6 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    24 : 6 = 4

    Số viên bi vàng là:

    4 x 5 = 20 (viên)

    Đáp số: 20 viên

  • Câu 22: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

    Đáp án là:

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

     Ta có: 

    \frac{7}{8}=\frac{7\times125}{8\times125}=\frac{875}{1\ 000}

    \frac{20}{25}=\frac{20\times40}{25\times40}=\frac{800}{1\ 000}

    Do \frac{875}{1\ 000}>\frac{800}{1\ 000} nên  \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Độ dài thật ứng với độ dài 3 cm trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 là:

     Độ dài thật là: 1 000 x 3 = 3 000 (cm) = 30 m.

  • Câu 24: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hỗn số 16\frac{1}{10}

    Reading

    Phần nguyên là 16

    Đáp án là:

    Hỗn số 16\frac{1}{10}

    Reading

    Phần nguyên là 16

  • Câu 25: Thông hiểu

    Trong túi có 1 chiếc bút màu xanh, 2 chiếc bút màu đỏ, 1 chiếc bút màu đen. Nam lấy ra 2 chiếc bút, quan sát màu bút lấy được rồi trả lại vào trong túi. Thực hiện như vậy liên tục một số lần, kết quả được ghi vào bảng kiểm đếm sau:

    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    3
    10
    Đáp án là:
    Sự kiện2 đỏ1 xanh, 1 đỏ1 đỏ, 1 đen1 xanh, 1 đen
    Số lần6347

    Tỉ số của số lần 2 bút màu đỏ xuất hiện và tổng số lần lấy bút là:

    3
    10
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo