Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Người ta uốn một sợi dây thép thành hình tam giác có độ dài cạnh thứ nhất là 10,9 dm. Biết cạnh thứ nhất kém cạnh thứ hai 5,2 dm và độ dài cạnh thứ ba là 12,75 dm. Vậy chu vi hình tam giác được uốn từ sợi dây thép là:

     Bài giải

    Độ dài cạnh thứ hai là:

    10,9 + 5,2 = 16,1 (dm)

    Chu vi hình tam giác là:

    10,9 + 16,1 + 12,75 = 39,75 (dm)

    Đáp số: 39,75 dm.

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số thập phân 265,865 đến hàng phần trăm, ta được số:

    Studying

  • Câu 3: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

    Đáp án là:

    Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng \frac{1}{3} số quả lê.

    Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 3 = 4 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    20 : 4 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả cam là:

    5 x 1 = 5 (quả)

    Trong giỏ có số quả lê là:

    5 x 3 = 15 (quả)

    Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.

  • Câu 4: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tam giác ACD có diện tích 6 cm2, cạnh BC bằng 5 cm, cạnh CD bằng 3 cm. Diện tích của tam giác ABD là:

    Hai tam giác ABC và ACD có cùng chiều cao kẻ từ đỉnh A đến đấy BC và CD.

    Chiều cao đó là:

    6 x 2 : 3 = 4 (cm)

    Diện tích tam giác ABD là:

    \frac{4\times5}{2}=10 (cm2)

    Đáp số: 10 cm2.

  • Câu 5: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân 100,415 có phần thập phân là: 

    Painter

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một nhóm thợ xây dựng dùng 5 bao xi măng nặng 40 kg để trộn vữa (không kể vỏ bao). Hỏi nếu dùng thêm 10 bao như thế nữa thì tổng khối lượng xi măng nhóm thợ đó đã dùng là bao nhiêu?

    Books

     Bài giải

    Số bao xi măng nhóm thợ đã dùng là

    5 + 10 = 15 (bao)

    15 bao gấp 5 bao số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Khối lượng xi măng nhóm thợ đã dùng là:

    40 x 3 = 120 (kg)

    Đáp số: 120 kg.

  • Câu 7: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hoàn thành bảng sau:

    Tỉ lệ bản đồ

    1 : 500

    1 : 10 000

    1 : 2 000

    Độ dài trên bản đồ (cm)

    5

    22

    4

    Độ dài thật (m)

    25

    2 200

    80
    Đáp án là:

    Hoàn thành bảng sau:

    Tỉ lệ bản đồ

    1 : 500

    1 : 10 000

    1 : 2 000

    Độ dài trên bản đồ (cm)

    5

    22

    4

    Độ dài thật (m)

    25

    2 200

    80
  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 5?

  • Câu 9: Thông hiểu

    Một giá đình có 4 người, trung bình mỗi người trong một ngày ăn hết 250 g gạo. Số ki-lô-gam gạo đủ để gia đình đó ăn trong 30 ngày là:

     Bài giải

    Đổi 250 g = 0,25 kg

    Mỗi ngày gia đình đó ăn hết số ki-lô-gam gạo là:

    0,25 x 4 = 1 (kg)

    Số ki-lô-gam gạo đủ để gia đình đó ăn trong 30 ngày là:

    1 x 30 = 30 (kg)

    Đáp số: 30 kg.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).

    Studying

    Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.

    Đáp án là:

    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).

    Studying

    Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.

    Vì mỗi học sinh trồng số cây như nhau nên số học sinh tỉ lệ với số cây trồng được.

    Do đó số cây lớp 4A trồng được bằng \frac{33}{28} số cây lớp 4B trồng được.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    33 - 28 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    25 : 5 = 5 (cây)

    Lớp 4a trồng được số cây là:

    5 x 33 = 165 (cây)

    Lớp 4B trồng số cây là:

    5 x 28 = 140 (cây)

    Đáp số: Lớp 4A: 165 cây; lớp 4B: 140 cây.

  • Câu 11: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:

    Mục này có hình ảnh của: Labubu

  • Câu 12: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong hộp có 1 quả bóng xanh và 1 quả bóng đỏ. Tâm nhắm mắt lấy ra một quả và xem màu bóng rồi bỏ lại vào hộp. Thực hiện liên tục như vậy 17 lần, số lần Tâm lấy được bóng màu xanh là 7. Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện bóng màu xanh xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện bóng màu đỏ xuất hiện là:

    Elearning

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tính diện tích của hình vẽ có kích thước như hình bên dưới.

     Bài giải

    Diện tích của hình vuông là:

    10 x 10 = 100 (cm2)

    Bán kính của hình tròn là:

    10 : 2 = 5 (cm)

    Diện tích của hình tròn bán kính 5 cm là:

    3,14 x 5 x 5 = 78,5 (cm2)

    Diện tích của hình trên là:

    100 + 78,5 : 2 =139,25 (cm2)

    Đáp số: 139,25 cm2.

  • Câu 14: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất:

    \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    Highlighter

     \frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17}

    =\frac{8}{5}\times\frac{11}{17}+\frac{11}{17}\times\frac{2}{5}-\frac{11}{17} \times1

    =\frac{11}{17}\times\left (    \frac{8}{5}+\frac{2}{5}-1ight )

    =\frac{11}{17}\times\left(2-1ight)

    =\frac{11}{17}\times 1=\frac{11}{17}

  • Câu 15: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số "Năm và ba phần tám" viết là:

    Education

  • Câu 16: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

    Đáp án là:

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

     Ta có: 

    \frac{7}{8}=\frac{7\times125}{8\times125}=\frac{875}{1\ 000}

    \frac{20}{25}=\frac{20\times40}{25\times40}=\frac{800}{1\ 000}

    Do \frac{875}{1\ 000}>\frac{800}{1\ 000} nên  \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

  • Câu 17: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 230,56 kg muối. Buổi chiều bán được số muối bằng \frac{3}{8} buổi sáng. Hỏi trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được bao nhiêu ki-lô-gam muối? 

    Giáo dục

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được 158,51 kg muối.

     Bài giải

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    230,56\times\frac{3}{8} =86,46 (kg)

    Trung bình mỗi buổi cửa hàng bán được số ki-lô-gam muối là:

    (230,56 + 86,46) : 2 = 158,51 (kg)

    Đáp số: 158,51 (kg)

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hình thang có trung bình cộng đáy lớn và đáy bé bằng 29 m, chiều cao là 15 m thì có diện tích bằng bao nhiêu?

    Book

     Bài giải

    Tổng của hai đáy là:

    29 x 2 = 58 (m)

    Diện tích của hình thang là:

    \frac{58\times15}{2}=435 (m2)

    Đáp số: 435 m2.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: x + 3,8 = 9,8 + 7,6

    Elearning

     x + 3,8 = 9,8 + 7,6

    x + 3,8 = 17,4 

    x = 17,4 - 3,8 

    x = 13,6

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm dưới đây là:

    5 m 13 cm = … m

    Read

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:

    515 dm2 = ...... m2.

    Reading

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chọn phép so sánh đúng trong các phép so sánh dưới đây.

  • Câu 23: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Elearning

    Viết số thập phân 5,090000 dưới dạng gọn nhất là:

    5,09

    Đáp án là:

    Elearning

    Viết số thập phân 5,090000 dưới dạng gọn nhất là:

    5,09

  • Câu 24: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau. Tỉ số của 2 số đó là \frac{3}{4}.

    Book

    Hai số đó là 3344

    Đáp án là:

    Hiệu của hai số là số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau. Tỉ số của 2 số đó là \frac{3}{4}.

    Book

    Hai số đó là 3344

    Bài giải

    Số nhỏ nhất có 2 chữ số giống nhau là 11.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 3 = 1 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    11 : 1 = 11 

    Số bé là: 

    11 x 3 = 33

    Số lớn là:

    11 x 4 = 44 

    Đáp số: 33 và 44

  • Câu 25: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

    Đáp án là:

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

     Bài giải

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    (450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)

    Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:

    450 - 170 = 280 (lít dầu)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    (280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    280 - 130 = 150 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu

    Thùng thứ hai: 150 lít dầu

    Thùng thứ ba: 170 lít dầu

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo