Số nào dưới đây bằng số thập phân 34,05?
Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Số nào dưới đây bằng số thập phân 34,05?
Điền vào ô trống.
Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu
Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu
Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu
Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu
Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu
Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu
Bài giải
Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:
(450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)
Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:
450 - 170 = 280 (lít dầu)
Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:
(280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)
Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:
280 - 130 = 150 (lít dầu)
Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu
Thùng thứ hai: 150 lít dầu
Thùng thứ ba: 170 lít dầu
Làm tròn số thập phân 56,748 đến hàng phần mười thì được số:
Chọn đáp án đúng.
Hình nào dưới đây có diện tích khác với các hình còn lại?

• Diện tích của Hình 1 là: 1,6 x 1,6 = 2,56 (cm2)
• Diện tích của Hình 2 là: 1,7 x 0,8 = 1,36 (cm2)
• Đổi 17 mm = 1,7 cm
Diện tích của Hình 3 là: (cm2)
• Diện tích của Hình 4 là: (cm2)
Vậy Hình 1 có diện tích khác với các hình còn lại.
Chọn đáp án đúng.
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
515 dm2 = ...... m2.

Điền vào ô trống.
Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).
![]()
Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.
Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).
![]()
Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.
Vì mỗi học sinh trồng số cây như nhau nên số học sinh tỉ lệ với số cây trồng được.
Do đó số cây lớp 4A trồng được bằng số cây lớp 4B trồng được.
Hiệu số phần bằng nhau là:
33 - 28 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
25 : 5 = 5 (cây)
Lớp 4a trồng được số cây là:
5 x 33 = 165 (cây)
Lớp 4B trồng số cây là:
5 x 28 = 140 (cây)
Đáp số: Lớp 4A: 165 cây; lớp 4B: 140 cây.
Điền vào ô trống.
Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi 50 m, chiều dài 27 m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 8 m và bằng một nửa cạnh đáy.

Diện tích phần đất còn lại là 557 m2.
Một miếng đất hình chữ nhật có nửa chu vi 50 m, chiều dài 27 m. Ở giữa miếng đất, người ta làm một bồn hoa hình tam giác có chiều cao 8 m và bằng một nửa cạnh đáy.

Diện tích phần đất còn lại là 557 m2.
Bài giải
Chiều rộng miếng đất hình chữ nhật là:
50 – 27 = 23 (m)
Diện tích miếng đất hình chữ nhật là:
27 x 23 = 621 (m2)
Độ dài cạnh đáy bồn hoa hình tam giác là:
8 x 2 = 16 (m)
Diện tích bồn hoa hình tam giác là:
(m2)
Diện tích phần đất còn lại là:
621 – 64 = 557 (m2)
Đáp số: 557 m2.
Chọn đáp án đúng.
Hiệu của hai số là 26. Tỉ số của hai số đó là 5 : 3. Hai số đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 3 = 2 (phần)
Giá trị của một phần là:
26 : 2 = 13
Số bé là:
13 x 2 = 39
Số lớn là:
13 x 5 = 65
Đáp số: 39 và 65
Chọn đáp án đúng.
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng
chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.
Một khu đất hình chữ nhật có chu vi là 300 m, chiều rộng bằng
chiều dài. Tính diện tích của khu đất đó.

Diện tích của khu đất là 5 400||5400 m2.
Bài giải
Nửa chu vi của khu đất là:
300 : 2 = 150 (m)
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Chiều dài hình chữ nhật là:
150 : 5 x 3 = 90 (m)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
150 - 90 = 60 (m)
Diện tích hình chữ nhật là:
90 x 60 = 5 400 (m2)
Đáp số: 5 400 m2.
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
12,73 + 21,46 + 48,54 + 46,27
12,73 + 21,46 + 48,54 + 46,27
= (12,73 + 46,27) + (21,46 + 48,54)
= 59 + 70
= 129
Điền vào ô trống:
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó đều có 4 chữ số.

1,47 = 1,4700
15,01 = 15,0100
Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân của mỗi số sau để phần thập phân của các số đó đều có 4 chữ số.

1,47 = 1,4700
15,01 = 15,0100
Chọn đáp án đúng.
Dấu so sánh thích hợp để điền vào chỗ chấm dưới đây là:
5 yến 12 kg … 5,12 yến

Ta có: 12 kg = 1 yến 2 kg nên 5 yến 12 kg = 6 yến 2 kg = 6,2 yến
Vì 6,2 yến > 5,12 yến nên 5 yến 12 kg > 5,12 yến
Điền vào ô trống.
Cho 900 m = ___ km

Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là 0,9
Cho 900 m = ___ km

Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là 0,9
900 m = km = 0,9 km
Chọn đáp án đúng.
Hình nào dưới đây có chu vi nhỏ nhất?

Chu vi của hình 1 là:
(5 + 2) x 2 = 14 (cm)
Chu vi của hình 2 là:
3 x 4 = 12 (cm)
Chu vi của hình 3 là:
2 x 2 x 3,14 = 12,56 (cm)
Vì 12 cm < 12,56 cm < 14 cm nên chu vi của hình 2 là nhỏ nhất.
Chọn đáp án đúng.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có chiều rộng là 9,6 m và bằng diện tích một khu đất hình vuông có cạnh 18 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét?

Bài giải
Diện tích khu đất hình vuông là:
18 x 18 = 324 (m2)
Chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là:
324 : 9,6 = 33,75 (m)
Đáp số: 33,75 m.
Điền vào ô trống.
Một người trong ba giờ đi được 42 km. Giờ thứ nhất người đó đi được 12,36 km. Giờ thứ hai đi được nhiều hơn giờ thứ nhất 8,2 km. Hỏi giờ thứ ba đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Giờ thứ ba người đó đi được 21,44 km.
Một người trong ba giờ đi được 42 km. Giờ thứ nhất người đó đi được 12,36 km. Giờ thứ hai đi được nhiều hơn giờ thứ nhất 8,2 km. Hỏi giờ thứ ba đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Giờ thứ ba người đó đi được 21,44 km.
Bài giải
Hai giờ đầu người đó đi được số ki-lô-mét là:
12,36 + 8,2 = 20,56 (km)
Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là:
42 - 20,56 = 21,44 (km)
Đáp số: 21,44 km.
Chọn đáp án đúng.
Minh gieo một con xúc xắc 50 lần và ghi lại số chấm xuất hiện ở mỗi lần gieo được kết quả như sau:
| Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
| Số lần | 7 | 10 | 9 | 11 | 5 | 8 |
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt lẻ chấm xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện mặt chẵn chấm xuất hiện là:
Điền vào ô trống.
Kệ hàng thứ nhất có 8 bao gạo đựng 56 kg gạo. Kệ hàng thứ hai đựng 28 kg gạo. Hỏi cả hai kệ hàng chứa bao nhiêu bao gạo? (biết mỗi bao đựng số gạo như nhau).

Hai kệ hàng chứa 12 bao gạo.
Kệ hàng thứ nhất có 8 bao gạo đựng 56 kg gạo. Kệ hàng thứ hai đựng 28 kg gạo. Hỏi cả hai kệ hàng chứa bao nhiêu bao gạo? (biết mỗi bao đựng số gạo như nhau).

Hai kệ hàng chứa 12 bao gạo.
Bài giải
56 kg gạo gấp 28 kg gạo số lần là:
56 : 28 = 2 (lần)
Kệ hàng thứ hai chứa số bao gạo là:
8 : 2 = 4 (bao gạo)
Cả hai kệ hàng chứa số bao gạo là:
8 + 4 = 12 (bao)
Đáp số: 12 bao gạo.
Chọn đáp án đúng.
Số thập phân nào dưới đây có chữ số 5 thuộc hàng phần nghìn?

Chọn đáp án đúng.
Điền dấu thích hợp điền vào chỗ chấm:
![]()
Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng sau:

|
Tỉ lệ bản đồ |
1 : 500 |
1 : 10 000 |
1 : 2 000 |
|
Độ dài trên bản đồ (cm) |
5 |
22 |
4 |
|
Độ dài thật (m) |
25 |
2 200 |
80 |
Hoàn thành bảng sau:

|
Tỉ lệ bản đồ |
1 : 500 |
1 : 10 000 |
1 : 2 000 |
|
Độ dài trên bản đồ (cm) |
5 |
22 |
4 |
|
Độ dài thật (m) |
25 |
2 200 |
80 |
Điền vào ô trống.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 2,2 m. Hỏi diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó là bao nhiêu?

Diện tích của mảnh đất là 46,4 m2.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều dài là 8 m. Chiều dài hơn chiều rộng 2,2 m. Hỏi diện tích của mảnh đất hình chữ nhật đó là bao nhiêu?

Diện tích của mảnh đất là 46,4 m2.
Bài giải
Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:
8 - 2,2 = 5,8 (m)
Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:
5,8 x 8 = 46,4 (m2)
Đáp số: 46,4 m2.
Số thập phân gồm:
Điền vào ô trống.
Hỗn số
có

Phần nguyên là 16
Hỗn số
có

Phần nguyên là 16
Điền vào ô trống.
Chú Nam có một mảnh đất 400 m2. Chú đã bán đi
mảnh đất và dùng
diện tích đất còn lại để trông cây cảnh. Tính diện tích đất trồng cây cảnh của chú Nam.

Đáp án: Diện tích đất trồng cây cảnh là 200 m2.
Chú Nam có một mảnh đất 400 m2. Chú đã bán đi
mảnh đất và dùng
diện tích đất còn lại để trông cây cảnh. Tính diện tích đất trồng cây cảnh của chú Nam.

Đáp án: Diện tích đất trồng cây cảnh là 200 m2.
Diện tích đất chú Nam đã bán đi là:
(m2)
Diện tích đất còn lại là:
400 - 80 = 320 (m2)
Diện tích đất trồng cây cảnh là:
(m2)
Đáp số: 200 m2.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: