Hoàn thành bảng sau.
| Hiệu của hai số | Tỉ số của hai số | Số bé | Số lớn |
| 240 | 144 | 384 | |
| 112 | 280 | 392 |
| Hiệu của hai số | Tỉ số của hai số | Số bé | Số lớn |
| 240 | 144 | 384 | |
| 112 | 280 | 392 |
Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Hoàn thành bảng sau.
| Hiệu của hai số | Tỉ số của hai số | Số bé | Số lớn |
| 240 | 144 | 384 | |
| 112 | 280 | 392 |
| Hiệu của hai số | Tỉ số của hai số | Số bé | Số lớn |
| 240 | 144 | 384 | |
| 112 | 280 | 392 |
Điền vào ô trống.
Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.
Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.
Bài giải
Dũng hơn Bình số viên bi là:
15 x 2 = 30 (viên bi)
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:
30 : 3 = 10 (viên bi)
Số viên bi của Dũng là:
10 x 4 = 40 (viên)
Đáp số: Dũng có 40 viên bi
Bình có 10 viên bi.
Chọn đáp án đúng.
Một đội chở gạo có 3 xe, xe thứ nhất chở được 56,7 kg gạo; xe thứ hai chở được 60,85 kg gạo. Hỏi xe thứ ba chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Biết rằng trung bình mỗi xe chở được 58 kg gạo.

Bài giải
Cả ba xe chở số ki-lô-gam là:
58 x 3 = 174 (kg)
Xe thứ ba chở số ki-lô-gam gạo là:
174 - (56,7 + 60,85) = 56,45 (kg)
Đáp số: 56,45 kg.
Chọn đáp án đúng.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
136 - 12,7 x 1,8 … 12,5 x 2 + 83,14
![]()
Khi viết hỗn số, ta viết:
Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
746 000 mm2 = ___ m2
Hoàn thành bảng sau:

| Hỗn số | Số thập phân | Phần nguyên | Phần thập phân |
| 5,23 | 5 | 23 | |
| 11,012 | 11 | 012 | |
| 7,1 | 7 | 1 |

| Hỗn số | Số thập phân | Phần nguyên | Phần thập phân |
| 5,23 | 5 | 23 | |
| 11,012 | 11 | 012 | |
| 7,1 | 7 | 1 |
Chọn đáp án đúng.
Số thập phân 11,45 đọc là:
Chọn đáp án đúng.
Một hình tròn có chu vi là 39,564 m thì đường kính của hình tròn đó bằng bao nhiêu?

Bài giải
Đường kính của hình tròn là:
39,564 : 3,14 = 12,6 (cm)
Đáp số: 12,6 cm.
Chọn đáp án đúng.
Số các tự nhiên x thỏa mãn: 14,8 < x < 16,01

Điền vào ô trống.
Cho tam giác ABC, cạnh BC có độ dài là 32 cm. Biết rằng nếu kéo dài cạnh BC thêm 4 cm thì diện tích tam giác ABC sẽ tăng thêm 52 cm2.
Vậy diện tích tam giác АВС là 416 cm2.
Cho tam giác ABC, cạnh BC có độ dài là 32 cm. Biết rằng nếu kéo dài cạnh BC thêm 4 cm thì diện tích tam giác ABC sẽ tăng thêm 52 cm2.
Vậy diện tích tam giác АВС là 416 cm2.
Bài giải
Sau khi kéo dài cạnh BC thì chiều cao vẫn giữ nguyên
Vậy chiều cao của tam giác ABC là:
52 x 2 : 4 = 26 (cm)
Diện tích của tam giác ABC là:
32 x 26 : 2 = 416 (cm2)
Đáp số: 416 cm2.
Điền vào ô trống.
Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng
chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó.

Độ dài của bức tường đó là 445 m.
Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng
chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó.

Độ dài của bức tường đó là 445 m.
Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:
(m)
Chu vi khu đất hình chữ nhật là:
(128 + 96) x 2 = 448 (m)
Độ dài bức tường bao là:
448 – 3 = 445 (m)
Đáp số: 445 m.
Chọn đáp án đúng.
Nga cùng mẹ đi chợ mua một quả dưa hấu nặng 3,65 kg và quả mít nặng 7,8 kg. Hỏi cả hai quả nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Bài giải
Cả hai quả nặng số ki-lô-gam là:
3,65 + 7,8 = 11,45 (kg)
Đáp số: 11,45 kg.
Điền vào ô trống.
Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

> ![]()
Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

> ![]()
Ta có:
Do nên
>
Chọn đáp án đúng.
Hình thang có trung bình cộng đáy lớn và đáy bé bằng 29 m, chiều cao là 15 m thì có diện tích bằng bao nhiêu?

Bài giải
Tổng của hai đáy là:
29 x 2 = 58 (m)
Diện tích của hình thang là:
(m2)
Đáp số: 435 m2.
Chọn đáp án đúng.
Tổng của hai số là 16. Biết số thứ nhất bằng
số thứ hai. Hiệu của hai số là:

Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay hiệu hai số là:
16 : 5 = 3,2
Đáp số: 3,2.
Một cửa hàng nhập về 15 thùng nước khoáng gồm 360 chai nước. Hỏi nếu cửa hàng muốn nhập 1 440 chai nước khoáng thì phải nhập thêm bao nhiêu thùng?
Bài giải
1 440 chai nước gấp 360 chai nước số lần là:
1 440 : 360 = 4 (lần)
Cửa hàng muốn nhập số thùng nước khoáng là:
15 x 4 = 60 (thùng)
Cửa hàng phải nhập thêm số thùng nước khoáng là:
60 - 15 = 45 (thùng)
Đáp số: 45 thùng.
Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài 5 mm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

Độ dài 5 mm ứng với độ dài thật là:
10 000 x 5 = 50 000 (mm) = 5 000 cm = 500 dm = 50 m
Số?
15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5
15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5
Số cần tìm là:
(15,45 - 6,01 x 2,5) : 0,25 = 1,7
Số thập phân nào dưới đây bằng số thập phân 74,15000?
Chọn đáp án đúng.
Viết số đo 429 m dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là ki-lô-mét, ta được:

Một chiếc xe ô tô chở được 5 tạ thóc, một xe máy chở được 90 kg thóc. Hỏi 5 xe ô tô và 6 xe máy chở được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Bài giải
5 ô tô chở số ki-lô-gam thóc là:
5 x 5 = 25 (tạ) = 2 500 kg
6 xe máy chở số ki-lô-gam thóc là:
90 x 6 = 540 (kg)
Tổng khối lượng thóc 5 xe ô tô và 6 xe máy chở được:
2 500 + 540 = 3 040 (kg)
Đáp số: 3 040 kg.
Điền vào ô trống.
Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

Vậy x = 13
Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

Vậy x = 13
216 : x - 117 : x + 18 : x = 9
(216 - 117 + 18) : x = 9
117 : x = 9
x = 117 : 9
x = 13
Trong một trò chơi ném phi tiêu, mỗi người chơi được ném tối đa 5 lần. Hòa đã ném trúng tâm 3 lần. Tỉ số của số lần Hòa không ném trúng vào tâm và số lần hòa ném trúng vào tâm là:
Chọn đáp án đúng.
Cho bảng số liệu:
| Tỉnh | Diện tích (km2) | Dân số (người) |
| Thái Bình | 1584,6 | 1 875 700 |
Dân số của tỉnh Ninh Bình khoảng bao nhiêu nghìn người? (Làm tròn số đến đơn vị)
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: