Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Biết hiệu của số bị trừ và số trừ là 52,8 và số bị trừ bằng \frac{7}{5} số trừ. Vậy số bị trừ là:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bị trừ là:

    52,8 : 2 x 7 = 184,8

    Đáp số: 184,8

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong một ngày, một cửa hàng bán hàng và thu được số tiền là 4 500 000 đồng. Biết số tiền bán được trong buổi sáng bằng \frac{2}{3} số tiền bán được trong buổi chiều. Vậy buổi sáng bán được số tiền là:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    4 500 000 : 5 = 900 000 (đồng)

    Buổi sáng bán được số tiền là:

    900 000 x 2 = 1 800 000 (đồng)

    Đáp số: 1 800 000 đồng.

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    51 cm2 15 mm2 = ..... mm2 

    Read

  • Câu 5: Nhận biết

    Số thập phân 0,7 đọc là:

  • Câu 6: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích tam giác sẽ thay đổi thế nào nếu gấp chiều cao lên 2 lần và giảm độ dài đáy đi 4 lần?

    School

  • Câu 7: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Đường kính của hình tròn có chu vi bằng 34,54 m là:

     Bài giải

    Đường kính của hình tròn là:

    34,54 : 3,14 = 11 (m)

    Đáp số: 11 m.

  • Câu 8: Thông hiểu

    Người ta uốn một sợi dây thép thành hình tam giác có độ dài cạnh thứ nhất là 10,9 dm. Biết cạnh thứ nhất kém cạnh thứ hai 5,2 dm và độ dài cạnh thứ ba là 12,75 dm. Vậy chu vi hình tam giác được uốn từ sợi dây thép là:

     Bài giải

    Độ dài cạnh thứ hai là:

    10,9 + 5,2 = 16,1 (dm)

    Chu vi hình tam giác là:

    10,9 + 16,1 + 12,75 = 39,75 (dm)

    Đáp số: 39,75 dm.

  • Câu 9: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

     Một người trong ba giờ đi được 42 km. Giờ thứ nhất người đó đi được 12,36 km. Giờ thứ hai đi được nhiều hơn giờ thứ nhất 8,2 km. Hỏi giờ thứ ba đi được bao nhiêu ki-lô-mét? 

    Grade

    Giờ thứ ba người đó đi được 21,44 km.

    Đáp án là:

     Một người trong ba giờ đi được 42 km. Giờ thứ nhất người đó đi được 12,36 km. Giờ thứ hai đi được nhiều hơn giờ thứ nhất 8,2 km. Hỏi giờ thứ ba đi được bao nhiêu ki-lô-mét? 

    Grade

    Giờ thứ ba người đó đi được 21,44 km.

     Bài giải

    Hai giờ đầu người đó đi được số ki-lô-mét là:

    12,36 + 8,2 = 20,56 (km)

    Giờ thứ ba người đó đi được số ki-lô-mét là:

    42 - 20,56 = 21,44 (km)

    Đáp số: 21,44 km.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Cho hình thang MNPQ. Câu nào dưới đây không đúng?

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân nào dưới đây có chữ số hàng trăm là 5?

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số 5\frac{2}{3} đọc là:

    School

  • Câu 13: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Bốn tổ nhận sửa quãng đường AB. Tổ Một phải sửa \frac{1}{6} quãng đường AB. Tổ Hai sửa nhiều hơn tổ Một \frac{1}{8} quãng đường nhưng ít hơn tổ Ba \frac{1}{12} quãng đường. Hỏi tổ Bốn phải sửa bao nhiêu phần quãng đường?

    Bài giải

    Số phần quãng đường tổ Hai phải sửa là:

    \frac{1}{6}+\frac{1}{8}=\frac{7}{24} (quãng đường)

    Số phần quãng đường tổ Ba phải sửa là:

    \frac{7}{24}+\frac{1}{12}=\frac{3}{8} (quãng đường)

    Tổ Bốn phải sửa số phần quãng đường là:

    1-\frac{1}{6}-\frac{7}{24}-\frac{3}{8}=\frac{1}{6} (quãng đường)

    Đáp số: \frac{1}{6} quãng đường

  • Câu 14: Nhận biết

    Điền dấu thích hợp vào ô trống.

    Student

    37,529 < 38,04

    Đáp án là:

    Student

    37,529 < 38,04

    Số 37,529 < 38,04 vì phần nguyên có 37 < 38 

  • Câu 15: Vận dụng

    Đúng hay Sai?

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 10, 100 hoặc 1000 ta dời dấu phẩy từ phải sang trái một, hai hoặc ba hàng.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,5 ta nhân số đó với 2.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,25 ta nhân số đó với 4.

    Đáp án là:

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 10, 100 hoặc 1000 ta dời dấu phẩy từ phải sang trái một, hai hoặc ba hàng.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,5 ta nhân số đó với 2.

    Đ||S Muốn chia một số thập phân cho 0,25 ta nhân số đó với 4.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Hai thửa ruộng thu hoạch được tất cả 4 tấn 6 tạ thóc. Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được nhiều hơn thửa ruộng thứ hai là 10 tạ thóc. Vậy thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

    Đổi 4 tấn 6 tạ = 4 600 kg

    10 tạ = 1 000 kg

    Thửa ruộng thứ nhất thu hoạch được số ki-lô-gam thóc là:

    (4 600 + 1 000) : 2 = 2 800 (kg)

    Đáp số: 2 800 kg

  • Câu 17: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

    Đáp án là:

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

     Bài giải

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    (450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)

    Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:

    450 - 170 = 280 (lít dầu)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    (280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    280 - 130 = 150 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu

    Thùng thứ hai: 150 lít dầu

    Thùng thứ ba: 170 lít dầu

  • Câu 18: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Một nhóm thợ xây dựng dùng 5 bao xi măng nặng 40 kg để trộn vữa (không kể vỏ bao). Hỏi nếu dùng thêm 10 bao như thế nữa thì tổng khối lượng xi măng nhóm thợ đó đã dùng là bao nhiêu?

    Books

     Bài giải

    Số bao xi măng nhóm thợ đã dùng là

    5 + 10 = 15 (bao)

    15 bao gấp 5 bao số lần là:

    15 : 5 = 3 (lần)

    Khối lượng xi măng nhóm thợ đã dùng là:

    40 x 3 = 120 (kg)

    Đáp số: 120 kg.

  • Câu 19: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    136 - 12,7 x 1,8 … 12,5 x 2 + 83,14

    Exam

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số đo 3 cm 4 mm dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là đề-xi-mét được:

    Online education

  • Câu 21: Nhận biết

    Làm tròn số 24,09 đến hàng đơn vị thì được số:

  • Câu 22: Thông hiểu

    Chọn khẳng định đúng.

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài 5 mm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

    School

     Độ dài 5 mm ứng với độ dài thật là:

    10 000 x 5 = 50 000 (mm) = 5 000 cm = 500 dm = 50 m

  • Câu 24: Thông hiểu

    Trong túi có 1 thẻ đỏ, 1 thẻ xanh và 1 thẻ vàng. Nam nhắm mắt rút ngẫu nhiên hai thẻ, xem màu thẻ rồi bỏ lại vào túi. Thực hiện như vậy 15 lần, Nam có bảng kiểm đếm như sau:

    Màu thẻ1 đỏ, 1 xanh1 xanh, 1 vàng1 đỏ, 1 vàng
    Số lần645

    Tỉ số của số lần thẻ màu đỏ không xuất hiện với tổng số lần lấy thẻ là:

  • Câu 25: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

    Đáp án là:

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

     Ta có: 

    \frac{7}{8}=\frac{7\times125}{8\times125}=\frac{875}{1\ 000}

    \frac{20}{25}=\frac{20\times40}{25\times40}=\frac{800}{1\ 000}

    Do \frac{875}{1\ 000}>\frac{800}{1\ 000} nên  \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0

Đấu trường Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Đang tìm đối thủ...

Đang tải...

Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo