Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng sau:

| Hỗn số | Đọc số | Phần nguyên |
| Một và bảy phần mười | 1 | |
| Hai mươi mốt và một phần chín | 21 |
Hoàn thành bảng sau:

| Hỗn số | Đọc số | Phần nguyên |
| Một và bảy phần mười | 1 | |
| Hai mươi mốt và một phần chín | 21 |
Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng sau:

| Hỗn số | Đọc số | Phần nguyên |
| Một và bảy phần mười | 1 | |
| Hai mươi mốt và một phần chín | 21 |
Hoàn thành bảng sau:

| Hỗn số | Đọc số | Phần nguyên |
| Một và bảy phần mười | 1 | |
| Hai mươi mốt và một phần chín | 21 |
Điền vào ô trống.
Diện tích một hình tam giác bằng
diện tích một hình chữ nhật có chu vi 84 dm, chiều dài hơn chiều rộng 8 dm. Tính diện tích của hình tam giác đó.

Diện tích của hình tam giác là 255 dm2.
Diện tích một hình tam giác bằng
diện tích một hình chữ nhật có chu vi 84 dm, chiều dài hơn chiều rộng 8 dm. Tính diện tích của hình tam giác đó.

Diện tích của hình tam giác là 255 dm2.
Bài giải
Nửa chu vi hình chữ nhật là:
84 : 2 = 42 (dm)
Chiều dài hình chữ nhật là:
(42 + 8) : 2 = 25 (dm)
Chiều rộng hình chữ nhật là:
42 – 25 = 17 (dm)
Diện tích hình chữ nhật là:
25 x 17 = 425 (dm2)
Diện tích của hình tam giác là:
(dm2)
Đáp số: 255 dm2
Điền vào ô trống.
Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền?

Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.
Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền?

Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.
Bài giải
20 quyển vở gấp 5 quyển vở số lần là:
20 : 5 = 4 (lần)
Số tiền để Hà mua 20 quyển vở là:
45 000 x 4 = 180 000 (đồng)
Hà còn thừa số tiền là:
200 000 - 180 000 = 20 000 (đồng)
Đáp số: 20 000 đồng.
Chọn đáp án đúng.
Phân số thập phân của phân số
là phân số nào?

Chọn đáp án đúng.
Tung một con xúc xắc 25 lần liên tiếp. Dưới đây là bảng thống kê số lần xuất hiện của các mặt xúc xắc:
| Mặt | 1 chấm | 2 chấm | 3 chấm | 4 chấm | 5 chấm | 6 chấm |
| Số lần | 4 | 7 | 5 | 3 | 2 | 4 |
Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt 2 chấm xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện mặt 5 chấm xuất hiện là:

Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng sau:

| Đọc số | Viết số |
| Không phẩy hai ba sáu | 0,236 |
| Không phẩy không không chín | 0,009 |
| Không phẩy một trăm hai mươi lăm | 0,125 |
Hoàn thành bảng sau:

| Đọc số | Viết số |
| Không phẩy hai ba sáu | 0,236 |
| Không phẩy không không chín | 0,009 |
| Không phẩy một trăm hai mươi lăm | 0,125 |
Một chiếc xe ô tô chở được 5 tạ thóc, một xe máy chở được 90 kg thóc. Hỏi 5 xe ô tô và 6 xe máy chở được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?
Bài giải
5 ô tô chở số ki-lô-gam thóc là:
5 x 5 = 25 (tạ) = 2 500 kg
6 xe máy chở số ki-lô-gam thóc là:
90 x 6 = 540 (kg)
Tổng khối lượng thóc 5 xe ô tô và 6 xe máy chở được:
2 500 + 540 = 3 040 (kg)
Đáp số: 3 040 kg.
Chọn đáp án đúng.
Cho hình tròn có bán kính bằng 3 cm, hình tròn lớn có bán kính là 5 cm. Vậy tổng chu vi hai hình tròn là:

Bài giải
Chu vi hình tròn nhỏ là:
3,14 x 3 x 2 = 18,84 (cm)
Chu vi hình tròn lớn là:
3,14 x 5 x 2 = 31,4 (cm)
Tổng chu vi hai hình tròn là:
18,84 + 31,4 = 50,24 (cm)
Đáp số: 50,24 cm.
Điền dấu thích hợp vào ô trống.

37,529 < 38,04

37,529 < 38,04
Số 37,529 < 38,04 vì phần nguyên có 37 < 38
Điền vào ô trống.
Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng
số viên bi vàng.

Vậy số viên bi đỏ có trong lọ là 4 viên.
Trong lọ có tất cả 24 viên bi, trong đó số viên bi đỏ bằng
số viên bi vàng.

Vậy số viên bi đỏ có trong lọ là 4 viên.
Ta có sơ đồ:
Tổng số phần bằng nhau:
1 + 5 = 6 (phần)
Số viên bi đỏ là:
24 : 6 x 1 = 4 (viên)
Đáp số: 4 viên
Chọn đáp án đúng.
Hình thang có trung bình cộng đáy lớn và đáy bé bằng 29 m, chiều cao là 15 m thì có diện tích bằng bao nhiêu?

Bài giải
Tổng của hai đáy là:
29 x 2 = 58 (m)
Diện tích của hình thang là:
(m2)
Đáp số: 435 m2.
Điền vào ô trống.
Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu
Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu
Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu
Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu
Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu
Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu
Bài giải
Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:
(450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)
Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:
450 - 170 = 280 (lít dầu)
Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:
(280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)
Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:
280 - 130 = 150 (lít dầu)
Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu
Thùng thứ hai: 150 lít dầu
Thùng thứ ba: 170 lít dầu
Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

Bài giải
Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:
8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km
Đáp số: 80 km
Chọn đáp án đúng.
Hiệu của hai số là 85. Tỉ số của hai số đó là
. Số lớn là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần)
Số lớn là:
85 : 5 x 7 = 119
Đáp số: Số lớn 119
Chọn đáp án đúng.
Làm tròn số 0,1459 đến hàng phần nghìn, ta được số:

Có hai thùng dầu, thùng thứ nhất đựng 29,6 lít dầu. Thùng thứ hai đựng nhiều hơn thùng thứ nhất 3,12 lít dầu. Vậy cả hai thùng đựng số lít dầu là:
Bài giải
Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:
29,6 + 3,12 = 32,72 (lít)
Cả hai thùng đựng số lít dầu là:
29,6 + 32,72 = 62,32 (lít)
Đáp số: 62,32 lít.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
Chọn đáp án đúng.
Tính giá trị của biểu thức:
15,2 : 3,2 + (1,6 + 2,8) x 3,5 - 34 : 4,25

15,2 : 3,2 + (1,6 + 2,8) x 3,5 - 34 : 4,25
= 4,75 + 4,4 x 3,5 - 8
= 4,75 + 15,4 - 8
= 20,15 - 8
= 12,15
Điền vào ô trống.
Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.
Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.
Bài giải
Ta có: 1 năm = 12 tháng
Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm, nghĩa là tuổi ông gấp 12 tuổi cháu.
Hiệu số phần bằng nhau là:
12 - 1 = 11 (phần)
Giá trị của một phần hay tuổi cháu là:
55 : 11 = 5 (tuổi)
Tuổi của ông là:
5 x 12 = 60 (tuổi)
Đáp số: Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.
Chọn đáp án đúng.
Một đàn gấu Bắc Cực có 10 chú gấu con, mỗi chú gấu con ăn hết 4,5 kg cá mỗi ngày. Hỏi 10 chú gấu con trong đàn đó ăn hết tất cả bao nhiêu ki-lô-gam cá mỗi ngày?

Bài giải
Mỗi ngày 10 chú gấu ăn hết số ki-lô-gam cá mỗi ngày là:
4,5 x 10 = 45 (kg)
Đáp số: 45 kg.
Chọn đáp án đúng.
Tìm x biết: x + 3,8 = 9,8 + 7,6

x + 3,8 = 9,8 + 7,6
x + 3,8 = 17,4
x = 17,4 - 3,8
x = 13,6
Điền vào ô trống.
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
![]()

Đáp án là 3
Tính bằng cách thuận tiện nhất.
![]()

Đáp án là 3
Trong các câu sau, câu nào đúng?
Gấp 6 m lên 7 lần, ta được:
Chọn đáp án đúng.
Số 32,21 được đọc là:
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: