Chọn đáp án đúng.
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
515 dm2 = ...... m2.

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Chọn đáp án đúng.
Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
515 dm2 = ...... m2.

Chọn đáp án đúng.
Biết số lớn hơn số bé 24 đơn vị và số bé bằng
số lớn. Hai số đó là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 5 = 2 (phần)
Số bé là:
24 : 2 x 5 = 60
Số lớn là:
24 : 2 x 7 = 84
Đáp số: 60 và 84
Chọn đáp án đúng.
Mai gieo đồng xu 15 lần thì có 8 lần xuất hiện mặt sấp. Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt ngửa xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện mặt sấp xuất hiện là:

Chọn đáp án đúng.
Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

Bài giải
Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:
8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km
Đáp số: 80 km
Điền vào ô trống.
Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng
số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.
Mẹ đưa cho Hà 5 tờ 20 000 đồng. Hà dùng
số tiền đó mua 4 quyển vở. Hỏi mỗi quyển vở có giá bao nhiêu tiền?

Giá tiền của mỗi quyển vở là 15000||15 000 đồng.
Mẹ cho Hà số tiền là:
20 000 x 5 = 100 000 (đồng)
Số tiền Hà dùng để mua vở là:
(đồng)
Mỗi quyển vở có giá tiền là:
60 000 : 4 = 15 000 (đồng)
Đáp số: 15 000 đồng.
Chọn đáp án đúng.
Tính chu vi của hình tròn có bán kính gấp 3 lần 2,5 dm.

Bài giải
Bán kính của hình tròn là:
2,5 x 3 = 7,5 (dm)
Chu vi của hình tròn là:
3,14 x 2 x 7,5 = 47,1 (dm)
Đáp số: 47,1 dm.
Chọn đáp án đúng.
Phân số bé nhất trong các phân số
là:

Chọn đáp án đúng.
Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.
79,63 + 218,65 ...... 401,56 - 134,72

Ta có:
79,63 + 218,65 = 298,28
401,56 - 134,72 = 266,84
Vì 298,28 > 266,84 nên 79,63 + 218,65 > 401,56 - 134,72
Điền vào ô trống.
Kệ hàng thứ nhất có 8 bao gạo đựng 56 kg gạo. Kệ hàng thứ hai đựng 28 kg gạo. Hỏi cả hai kệ hàng chứa bao nhiêu bao gạo? (biết mỗi bao đựng số gạo như nhau).

Hai kệ hàng chứa 12 bao gạo.
Kệ hàng thứ nhất có 8 bao gạo đựng 56 kg gạo. Kệ hàng thứ hai đựng 28 kg gạo. Hỏi cả hai kệ hàng chứa bao nhiêu bao gạo? (biết mỗi bao đựng số gạo như nhau).

Hai kệ hàng chứa 12 bao gạo.
Bài giải
56 kg gạo gấp 28 kg gạo số lần là:
56 : 28 = 2 (lần)
Kệ hàng thứ hai chứa số bao gạo là:
8 : 2 = 4 (bao gạo)
Cả hai kệ hàng chứa số bao gạo là:
8 + 4 = 12 (bao)
Đáp số: 12 bao gạo.
Chọn đáp án đúng.
Diện tích của hình thang có đáy lớn 6,4 dm, đáy bé 3,6 dm, chiều cao bằng hiệu độ dài hai đáy là:

Bài giải
Chiều cao của hình thang là:
6,4 - 3,6 = 2,8 (dm)
Diện tích của hình thang là:
(dm2)
Đáp số: 14 dm2.
Điền vào ô trống.
Cho 900 m = ___ km

Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là 0,9
Cho 900 m = ___ km

Số thập phân thích hợp điền vào chỗ trống là 0,9
900 m = km = 0,9 km
Chọn đáp án đúng.
Khi làm tròn số 754,481 đến hàng đơn vị, ta được số:

Số?
8 560 kg = 8 tấn 5 tạ 6 yến
8 560 kg = 8 tấn 5 tạ 6 yến
Chọn đáp án đúng.
Một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng bằng 16,34 m, chiều dài hơn chiều rộng 8,32 m. Tính chu vi mảnh đất hình chữ nhật đó.

Bài giải
Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:
16,34 + 8,32 = 24,66 (m)
Chi vi mảnh đất hình chữ nhật là:
(16,34 + 24,66) x 2 = 82 (m)
Đáp số: 82 m.
Chọn đáp án đúng.
Tính diện tích tam giác ACD biết tam giác ABC có diện tích 27 cm2, cạnh BC bằng 9 cm, cạnh CD bằng 4 cm.

Bài giải
Chiều cao của tam giác ABC là:
27 x 2 : 9 = 6 (cm)
Hai tam giác ABC và ACD có cùng chiều cao nên chiều cao của tam giác ACD là 6 cm.
Diện tích của tam giác ACD là:
6 x 4 : 2 = 12 (cm2)
Đáp số: 12 cm2.
Chọn đáp án đúng.
Cô Bình có ba cuộn dây với độ dài khác nhau. Cuộn dây thứ nhất dài 45,5 m. Cuộn dây thứ hai bằng
cuộn dây thứ nhất và ngắn hơn cuộn dây thứ ba 7,2 m. Vậy tổng độ dài của ba cuộn dây là:
Bài giải
Độ dài cuộn dây thứ hai là:
45,5 : 10 = 4,55 (m)
Độ dài cuộn dây thứ ba là:
4,55 + 7,2 = 11,75 (m)
Tổng độ dài của ba đoạn dây là:
45,5 + 4,55 + 11,75 = 61,8 (m)
Đáp số: 61,8 m.
Chọn đáp án đúng.
Đáp án nào dưới đây không là hỗn số?

Chọn đáp án đúng.
Số thập phân nào dưới đây bằng số thập phân 15,110000?

Hôm nay cô Hà nướng 3 khay bánh mì và 4 khay bánh bông lan. Biết mỗi khay bánh mì cô nướng hết 0,3 giờ và mỗi khay bánh bông lan cô nướng hết 0,25 giờ.
Vậy cô Hà nướng bánh hết tất cả 1,9giờ.
Vậy cô Hà nướng bánh hết tất cả 1,9giờ.
Bài giải
Thời gian cô Hà nướng 3 khay bánh mì là:
0,3 x 3 = 0,9 (giờ)
Thời gian cô Hà nướng 4 khay bánh bông lan là:
0,25 x 4 = 1 (giờ)
Tổng thời gian cô Hà nướng bánh là:
0,9 + 1 = 1,9 (giờ)
Đáp số: 1,9 giờ.
Điền vào ô trống.
Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

Vậy x = 13
Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

Vậy x = 13
216 : x - 117 : x + 18 : x = 9
(216 - 117 + 18) : x = 9
117 : x = 9
x = 117 : 9
x = 13
Số thập phân 0,62 có hàng phần trăm là:
Điền vào ô trống.
Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.
Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi?

Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.
Bài giải
Dũng hơn Bình số viên bi là:
15 x 2 = 30 (viên bi)
Hiệu số phần bằng nhau là:
4 - 1 = 3 (phần)
Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:
30 : 3 = 10 (viên bi)
Số viên bi của Dũng là:
10 x 4 = 40 (viên)
Đáp số: Dũng có 40 viên bi
Bình có 10 viên bi.
Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng sau:

| Đọc số | Viết số |
| Không phẩy hai ba sáu | 0,236 |
| Không phẩy không không chín | 0,009 |
| Không phẩy một trăm hai mươi lăm | 0,125 |
Hoàn thành bảng sau:

| Đọc số | Viết số |
| Không phẩy hai ba sáu | 0,236 |
| Không phẩy không không chín | 0,009 |
| Không phẩy một trăm hai mươi lăm | 0,125 |
Điền vào ô trống.
Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng
số quả lê.
Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.
Trong giỏ có tất cả 20 quả gồm cam và lê. Biết số quả cam bằng
số quả lê.
Vậy trong giỏ có 5quả cam và 15quả lê.
Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 3 = 4 (phần)
Giá trị của một phần là:
20 : 4 = 5 (quả)
Trong giỏ có số quả cam là:
5 x 1 = 5 (quả)
Trong giỏ có số quả lê là:
5 x 3 = 15 (quả)
Đáp số: 5 quả cam và 15 quả lê.
Chọn đáp án đúng.
Thời gian bơi lội 100m của ba bạn Tâm, Hưng, Minh lần lượt là: 52,40 giây; 52,58 giây; 52,48 giây. Vậy người về đích đầu tiên là:

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: