Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Biết hiệu của số bị trừ và số trừ là 52,8 và số bị trừ bằng \frac{7}{5} số trừ. Vậy số trừ là:

    Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bị trừ là:

    52,8 : 2 x 5 = 132

    Đáp số: 132

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân chỉ số phần đã tô màu ở hình dưới đây là:

  • Câu 3: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số 41,745 đến hàng phần mười ta được số:

    Study

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một đội chở gạo có 3 xe, xe thứ nhất chở được 56,7 kg gạo; xe thứ hai chở được 60,85 kg gạo. Hỏi xe thứ ba chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Biết rằng trung bình mỗi xe chở được 58 kg gạo.

    Maths

     

     Bài giải

    Cả ba xe chở số ki-lô-gam là:

    58 x 3 = 174 (kg)

    Xe thứ ba chở số ki-lô-gam gạo là:

    174 - (56,7 + 60,85) = 56,45 (kg)

    Đáp số: 56,45 kg.

  • Câu 5: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

    Elearning

    Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

    Đáp án là:

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm. Ông hơn cháu 55 tuổi. Tính tuổi ông, tuổi cháu.

    Elearning

    Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

    Bài giải

     Ta có: 1 năm = 12 tháng

    Tuổi của cháu có bao nhiêu tháng thì tuổi của ông có bấy nhiêu năm, nghĩa là tuổi ông gấp 12 tuổi cháu.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    12 - 1 = 11 (phần)

    Giá trị của một phần hay tuổi cháu là:

    55 : 11 = 5 (tuổi)

    Tuổi của ông là:

    5 x 12 = 60 (tuổi)

    Đáp số: Ông 60 tuổi, cháu 5 tuổi.

  • Câu 6: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân thích hợp để viết vào chỗ chấm dưới đây là:

    5 m 13 cm = … m

    Read

  • Câu 7: Nhận biết

    Số thập phân 41,235 có:

    Phần nguyên là 41

    Phần thập phân là 235

    Đáp án là:

    Phần nguyên là 41

    Phần thập phân là 235

  • Câu 8: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 91 m, đáy lớn gấp đôi đáy nhỏ, chiều cao là 50,4 m. Tính diện tích thửa ruộng.

    School

    Diện tích của thửa ruộng đó là: 3439,8 m2.

    Đáp án là:

    Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn là 91 m, đáy lớn gấp đôi đáy nhỏ, chiều cao là 50,4 m. Tính diện tích thửa ruộng.

    School

    Diện tích của thửa ruộng đó là: 3439,8 m2.

     Đáy nhỏ của thửa ruộng là:

    91 : 2 = 45,5 (m)

    Diện tích của thửa ruộng là:

    \frac{\left(91+45,5ight)\times50,4}{2}=3439,8 (m)

    Đáp số: 3439,8 (m)

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Số lớn nhất trong các số sau là:

    Books

    5,694 5,946 5,96 5,964
    Đáp án là:

    Số lớn nhất trong các số sau là:

    Books

    5,694 5,946 5,96 5,964
  • Câu 10: Thông hiểu

    Chú Ba đi thu hoạch xoài. Cây thứ nhất chú thu hoạch được 15 kg 200 g xoài, cây thứ hai chú thu hoạch được 9 230 g, cây thứ ba chú thu hoạch được 13,44 kg, cây thứ tư thu hoạch được 15,02 kg. Vậy cây xoài cho thu hoạch nhiều nhất là:

     Đổi 15 kg 200 g = 15,2 kg

    9 230 g = 9,23 kg

    Ta có: 9,23 kg < 13,44 kg < 15,02 kg < 15,2 kg

    Vậy cây thứ nhất cho thu hoạch nhiều xoài nhất.

  • Câu 11: Vận dụng

    Tính bằng cách thuận tiện.

    \frac{5}{8}\times\frac{11}{2}-\frac{1}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}

     \frac{5}{8}\times\frac{11}{2}-\frac{1}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}

    =\left(\frac{5}{8}\times\frac{11}{2}+\frac{11}{2}\times\frac{3}{8}ight)-\frac{1}{2}

    =\frac{11}{2}\times\left(\frac{5}{8}+\frac{3}{8}ight)-\frac{1}{2}

    =\frac{11}{2}\times1-\frac{1}{2}=\frac{11}{2}-\frac{1}{2}=\frac{10}{2}=5

  • Câu 12: Thông hiểu

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    .......... – 10,25 = 5,37 + 3,98

    Số cần tìm là: 5,37 + 3,98 + 10,25 = 19,6

  • Câu 13: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 35 bao gạo cân nặng 525 kg. Với 12 500 đồng/kg gạo, nếu cửa hàng bán hết 5 bao gạo thì thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 937 500 || 937500 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 35 bao gạo cân nặng 525 kg. Với 12 500 đồng/kg gạo, nếu cửa hàng bán hết 5 bao gạo thì thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 937 500 || 937500 đồng.

     Bài giải

    35 bao gạo gấp 5 bao gạo số lần là:

    35 : 5 = 7 (lần)

    Khối lượng của 5 bao gạo là:

    525 : 7 = 75 (kg)

    Cửa hàng thu được số tiền là:

    12 500 x 75 = 937 500 (đồng)

    Đáp số: 937 500 đồng.

  • Câu 14: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

    51 cm2 15 mm2 = ..... mm2 

    Read

  • Câu 15: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

     Tính độ dài cạnh EF, biết DG là chiều cao tương ứng với đáy EF. 

     Bài giải

    Diện tích tam giác DEF là:

    \frac{\ 8\times6}{2}=24 (cm2)

    Độ dài cạnh EF là:

    24 x 2 : 4,8 = 10 (cm)

    Đáp số: 10 cm.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Trong tháng Một và tháng Hai, một cửa hàng bán được 1 600 đôi giày. Số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Một bằng \frac{3}{5} số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Hai. Vậy số đôi giày cửa hàng bán được trong tháng Một là:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    3 + 5 = 8 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    1 600 : 8 = 200 (đôi)

    Tháng Một cửa hàng bán được số đôi giày là:

    200 x 3 = 600 (đôi)

    Đáp số: 600 đôi.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 150 m.

    Write

    Diện tích bãi thả khí cầu là 70 650 || 70650 m2.

    Đáp án là:

    Bãi thả khí cầu của một công ty có dạng hình tròn bán kính 150 m.

    Write

    Diện tích bãi thả khí cầu là 70 650 || 70650 m2.

     Bài giải

    Diện tích bãi thả khí cầu là:

    3,14 x 150 x 150 = 70 650 (m2)

    Đáp số: 70 650 m2.

  • Câu 18: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số bé nhất trong các phân số \frac{1}{2};\frac{51}{100};\frac{9}{25};\ \frac{24}{50} là:

    Book

  • Câu 19: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

    Đáp án là:

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

     Bài giải

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    (450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)

    Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:

    450 - 170 = 280 (lít dầu)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    (280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    280 - 130 = 150 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu

    Thùng thứ hai: 150 lít dầu

    Thùng thứ ba: 170 lít dầu

  • Câu 20: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

     Bài giải

    Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

    8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km

    Đáp số: 80 km

  • Câu 21: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có tất cả 302,2 kg gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng đã bán được 125,1 kg gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo gấp 1,2 lần ngày thứ nhất. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Cửa hàng còn lại 26,98 kg gạo.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có tất cả 302,2 kg gạo. Ngày thứ nhất cửa hàng đã bán được 125,1 kg gạo. Ngày thứ hai cửa hàng bán được số gạo gấp 1,2 lần ngày thứ nhất. Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo?

    Cửa hàng còn lại 26,98 kg gạo.

     Bài giải

    Ngày thứ hai cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    125,1 x 1,2 = 150,12 (kg)

    Cửa hàng còn lại số ki-lô-gam gạo là:

    302,2 – 125,1 – 150,12 =  26,98 (kg)

    Đáp số: 26,98 kg gạo.

  • Câu 22: Nhận biết

    >, <, =?

    387,45 ...... 3874,5

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

     Hỗn số chỉ số phần đã tô màu của hình dưới đây là:

  • Câu 24: Thông hiểu

    Hồng tung một con xúc xắc có sáu mặt 10 lần liên tiếp. Trong đó, mặt 2 chấm xuất hiện 2 lần. Vậy tỉ số của số lần mặt 2 chấm không xuất hiện và tổng số lần tung là:

  • Câu 25: Vận dụng

    Một hình chữ nhật có diện tích 86,4 m², chiều dài 12,8 m. Nếu chiều dài tăng thêm 3,2 m và giữ nguyên chiều rộng thì diện tích hình chữ nhật mới là:

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    86,4 : 12,8 = 6,75 (m)

    Chiều dài mới là:

    12,8 + 3,2 = 16 (m)

    Diện tích hình chữ nhật mới là:

    16 x 6,75 = 108 (m2)

    Đáp số: 108 m2 

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo