Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Số gồm 30 đơn vị, 5 phần mười, 7 phần trăm viết là:

    30,57 

    Đáp án là:

    Số gồm 30 đơn vị, 5 phần mười, 7 phần trăm viết là:

    30,57 

  • Câu 2: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 000. Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

     Bài giải

    Độ dài 8 cm ứng với độ dài thật là:

    8 x 1 000 000 = 8 000 000 (cm) = 80 km

    Đáp số: 80 km

  • Câu 3: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

    Books

    2,094 m2 < 2 m2 94 dm2 

    Đáp án là:

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm:

    Books

    2,094 m2 < 2 m2 94 dm2 

  • Câu 4: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Biết hai số có hiệu là 18, tỉ số của hai số là \frac{1}{7}. Số bé là: 

    School

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 1 = 6 (phần)

    Giá trị của một phần hay số bé là:

    18 : 6 = 3

    Đáp số: 3

  • Câu 5: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một cửa hàng có 35 bao gạo cân nặng 525 kg. Với 12 500 đồng/kg gạo, nếu cửa hàng bán hết 5 bao gạo thì thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 937 500 || 937500 đồng.

    Đáp án là:

    Một cửa hàng có 35 bao gạo cân nặng 525 kg. Với 12 500 đồng/kg gạo, nếu cửa hàng bán hết 5 bao gạo thì thu được bao nhiêu tiền?

    Reading

    Cửa hàng thu được số tiền là 937 500 || 937500 đồng.

     Bài giải

    35 bao gạo gấp 5 bao gạo số lần là:

    35 : 5 = 7 (lần)

    Khối lượng của 5 bao gạo là:

    525 : 7 = 75 (kg)

    Cửa hàng thu được số tiền là:

    12 500 x 75 = 937 500 (đồng)

    Đáp số: 937 500 đồng.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một xe hàng chở 32 bao gạo. Mỗi bao gạo nặng 25 kg. Vậy khối lượng gạo trọng xe hàng là:

     Bài giải

    Khối lượng gạo trong xe hàng là:

    25 x 32 = 800 (kg) = 0,8 tấn

    Đáp số: 0,8 tấn gạo.

  • Câu 7: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Diện tích một hình tam giác bằng \frac{3}{5} diện tích một hình chữ nhật có chu vi 84 dm, chiều dài hơn chiều rộng 8 dm. Tính diện tích của hình tam giác đó. 

    Diện tích của hình tam giác là 255 dm2.

    Đáp án là:

    Diện tích một hình tam giác bằng \frac{3}{5} diện tích một hình chữ nhật có chu vi 84 dm, chiều dài hơn chiều rộng 8 dm. Tính diện tích của hình tam giác đó. 

    Diện tích của hình tam giác là 255 dm2.

    Bài giải

    Nửa chu vi hình chữ nhật là:

    84 : 2 = 42 (dm)

    Chiều dài hình chữ nhật là:

    (42 + 8) : 2 = 25 (dm)

    Chiều rộng hình chữ nhật là:

    42 – 25 = 17 (dm)

    Diện tích hình chữ nhật là:

    25 x 17 = 425 (dm2)

    Diện tích của hình tam giác là:

    425\times\frac{3}{5}=255 (dm2)

    Đáp số: 255 dm2

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Mai gieo đồng xu 15 lần thì có 8 lần xuất hiện mặt sấp. Tỉ số của số lần xảy ra sự kiện mặt ngửa xuất hiện và số lần xảy ra sự kiện mặt sấp xuất hiện là: 

    Reading

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hiện nay, tổng số tuổi của hai mẹ con là 50 tuổi. Biết tuổi con bằng \frac{1}{4} tuổi mẹ. Hỏi hiện nay con bao nhiêu tuổi?

    Sách

     Ta có sơ đồ:

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    50 : 5 = 10 

    Tuổi của con là:

    10 x 1 = 10 (tuổi)

    Đáp số: 10 tuổi

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số thập phân của phân số \frac{14}{200} là phân số nào?

    Highlighter

  • Câu 11: Thông hiểu

    >, <, =?

    65,2 + 0,885 < 58,24 + 13,68

    128,4 + 862,5 > 381,3 + 609,4

    Đáp án là:

    65,2 + 0,885 < 58,24 + 13,68

    128,4 + 862,5 > 381,3 + 609,4

  • Câu 12: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 13: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

    Đáp án là:

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

     Bài giải

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    (450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)

    Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:

    450 - 170 = 280 (lít dầu)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    (280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    280 - 130 = 150 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu

    Thùng thứ hai: 150 lít dầu

    Thùng thứ ba: 170 lít dầu

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình tròn có đường kính d = 14 cm là?

    Education

     Bài giải

    Bán kính của hình tròn là:

    14 : 2 = 7 (cm)

    Diện tích hình tròn là:

    3,14 x 7 x 7 = 153,86 (cm2)

    Đáp số: 153,86 cm2.

  • Câu 15: Nhận biết

    Điền vào ô trống.

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Chemistry

    444 m = 0,444 km

    Đáp án là:

    Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

    Chemistry

    444 m = 0,444 km

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một vườn cây hình chữ nhật có chiều dài 10,8 m và chiều rộng 6,4 m. Tính diện tích của vườn cây đó.

    Education

    Bài giải

    Diện tích vườn cây hình chữ nhật là:

    10,8 x 6,4 = 69,12 (m2)

    Đáp số: 69,12 m2.

  • Câu 17: Thông hiểu

    Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự giảm dần.

    • 152,75
    • 125,34
    • 118,45
    • 18,476
    • 8,889
    Thứ tự là:
    • 152,75
    • 125,34
    • 118,45
    • 18,476
    • 8,889
  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số “Hai mươi lăm phẩy năm mươi sáu” viết là:

  • Câu 19: Vận dụng

    Mặt sàn căn phòng của Mai có dạng hình chữ nhật với chiều dài 5,6 m và chiều rộng 2,7 m. Bố Mai dự định lát lại sàn cho căn phòng bằng các viên gạch men hình vuông cạnh 3 dm.

    Để lát kin mặt sàn của căn phòng thì bố Hà cần dùng 168 viên gạch men.

    Đáp án là:

    Để lát kin mặt sàn của căn phòng thì bố Hà cần dùng 168 viên gạch men.

     Bài giải

    Diện tích căn phòng của Mai là:

    5,6 x 2,7 = 15,12 (m2)

    Diện tích một viên gạch là:

    3 x 3 = 9 (dm2) = 0,09 m2 

    Số viên gạch cần dùng để lát kín mặt sàn là:

    15,12 : 0,09 = 168 (viên)

    Đáp số: 168 viên gạch.

  • Câu 20: Nhận biết

    Hai số thập phân không bằng nhau là:

  • Câu 21: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình thang có diện tích là 150 m2 và chiều cao là 24 m. Vậy độ dài trung bình của hai đáy hình thang đó là:

     Bài giải

    Độ dài trung bình của hai đáy là:

    150 : 24 = 6,25 (m)

    Đáp số: 6,25 m.

  • Câu 22: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

    Đáp án là:

    Tính bằng cách thuận tiện nhất.

    \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    Book

    Đáp án là 3

     \frac{11}{3}\times\frac{26}{7}-\frac{26}{7}\times\frac{8}{3}-\frac{5}{7}

    =\left ( \frac{11}{3}- \frac{8}{3}ight ) \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    =1 \times\frac{26}{7} -\frac{5}{7}

    = \frac{26}{7} -\frac{5}{7}=3

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Làm tròn số thập phân 265,865 đến hàng phần trăm, ta được số:

    Studying

  • Câu 24: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Hỗn số "Năm và ba phần tám" viết là:

    Education

  • Câu 25: Thông hiểu

    Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo