Chọn đáp án đúng.
Hỗn số tương ứng với hình dưới đây là:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Chọn đáp án đúng.
Hỗn số tương ứng với hình dưới đây là:

Chọn đáp án đúng.
Trong các số đo sau, số đo lớn nhất là:

Chọn đáp án đúng.
Tính diện tích tam giác ACD biết tam giác ABC có diện tích 27 cm2, cạnh BC bằng 9 cm, cạnh CD bằng 4 cm.

Bài giải
Chiều cao của tam giác ABC là:
27 x 2 : 9 = 6 (cm)
Hai tam giác ABC và ACD có cùng chiều cao nên chiều cao của tam giác ACD là 6 cm.
Diện tích của tam giác ACD là:
6 x 4 : 2 = 12 (cm2)
Đáp số: 12 cm2.
Chọn đáp án đúng.
Số thập phân 100,415 có phần thập phân là:

Một cửa hàng nhập về 15 thùng nước khoáng gồm 360 chai nước. Hỏi nếu cửa hàng muốn nhập 1 440 chai nước khoáng thì phải nhập thêm bao nhiêu thùng?
Bài giải
1 440 chai nước gấp 360 chai nước số lần là:
1 440 : 360 = 4 (lần)
Cửa hàng muốn nhập số thùng nước khoáng là:
15 x 4 = 60 (thùng)
Cửa hàng phải nhập thêm số thùng nước khoáng là:
60 - 15 = 45 (thùng)
Đáp số: 45 thùng.
Điền vào ô trống.
Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

Vậy x = 13
Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

Vậy x = 13
216 : x - 117 : x + 18 : x = 9
(216 - 117 + 18) : x = 9
117 : x = 9
x = 117 : 9
x = 13
Điền vào ô trống.
Bác Nam đóng số thóc thu hoạch được trong vụ mùa này vào 50 bao, mỗi bao có
tạ thóc. Bác bán đi
số thóc đó. Hỏi bác Nam bán thóc được bao nhiêu tiền, biết rằng mỗi ki-lô-gam thóc bác bán với giá 7 000 đồng?

Vậy bác Nam bán thóc được 3 500 000 đồng.
Bác Nam đóng số thóc thu hoạch được trong vụ mùa này vào 50 bao, mỗi bao có
tạ thóc. Bác bán đi
số thóc đó. Hỏi bác Nam bán thóc được bao nhiêu tiền, biết rằng mỗi ki-lô-gam thóc bác bán với giá 7 000 đồng?

Vậy bác Nam bán thóc được 3 500 000 đồng.
Bài giải
Bác Nam thu hoạch được số tạ thóc là:
(tạ)
Bác Nam đã bán đi số tạ thóc là:
(tạ) = 500 kg
Bác Nam bán thóc được số tiền là:
7 000 x 500 = 3 500 000 (đồng)
Đáp số: 3 500 000 đồng.
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn.
Điền vào ô trống.
Viết số thập phân sau dưới dạng thu gọn:
10,0400 = 10,04
Viết số thập phân sau dưới dạng thu gọn:
10,0400 = 10,04
Số thích hợp điền vào chỗ trống là:
746 000 mm2 = ___ m2
Một giá đình có 4 người, trung bình mỗi người trong một ngày ăn hết 250 g gạo. Số ki-lô-gam gạo đủ để gia đình đó ăn trong 30 ngày là:
Bài giải
Đổi 250 g = 0,25 kg
Mỗi ngày gia đình đó ăn hết số ki-lô-gam gạo là:
0,25 x 4 = 1 (kg)
Số ki-lô-gam gạo đủ để gia đình đó ăn trong 30 ngày là:
1 x 30 = 30 (kg)
Đáp số: 30 kg.
Chọn đáp án đúng.
Độ dài thật ứng với độ dài 3 cm trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 là:

Độ dài thật là: 1 000 x 3 = 3 000 (cm) = 30 m.
Chọn đáp án đúng.
Làm tròn số thập phân 54,412 đến số tự nhiên tự nhiên gần nhất, ta được số:

Điền vào ô trống.
Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).
![]()
Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.
Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).
![]()
Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.
Vì mỗi học sinh trồng số cây như nhau nên số học sinh tỉ lệ với số cây trồng được.
Do đó số cây lớp 4A trồng được bằng số cây lớp 4B trồng được.
Hiệu số phần bằng nhau là:
33 - 28 = 5 (phần)
Giá trị của một phần là:
25 : 5 = 5 (cây)
Lớp 4a trồng được số cây là:
5 x 33 = 165 (cây)
Lớp 4B trồng số cây là:
5 x 28 = 140 (cây)
Đáp số: Lớp 4A: 165 cây; lớp 4B: 140 cây.
Trong túi có 1 thẻ đỏ, 1 thẻ xanh và 1 thẻ vàng. Nam nhắm mắt rút ngẫu nhiên hai thẻ, xem màu thẻ rồi bỏ lại vào túi. Thực hiện như vậy 15 lần, Nam có bảng kiểm đếm như sau:
| Màu thẻ | 1 đỏ, 1 xanh | 1 xanh, 1 vàng | 1 đỏ, 1 vàng |
| Số lần | 6 | 4 | 5 |
Tỉ số của số lần thẻ màu đỏ không xuất hiện với tổng số lần lấy thẻ là:
Chọn đáp án đúng.
Số thập phân 0,55 đọc là:

Chọn đáp án đúng.
Phân số
viết dưới dạng phân số thập phân là:

Điền vào ô trống.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.
Một thửa ruộng hình chữ nhật có diện tích bằng diện tích của một khu đất hình vuông có cạnh 25 m. Hỏi chiều dài của thửa ruộng hình chữ nhật là bao nhiêu mét? Biết rằng chiều rộng của thửa ruộng là 20 m?

Chiều dài của thửa ruộng là 31,25 m.
Bài giải
Diện tích khu đất hình vuông là:
25 x 25 = 625 (m2)
Chiều dài thửa ruộng hình chữ nhật là:
625 : 20 = 31,25 (m)
Đáp số: 31,25 m.
Chọn đáp án đúng.
Tìm x biết: x + 3,8 = 9,8 + 7,6

x + 3,8 = 9,8 + 7,6
x + 3,8 = 17,4
x = 17,4 - 3,8
x = 13,6
Chọn đáp án đúng.
Biết hai số có hiệu là 18, tỉ số của hai số là
. Số bé là:

Bài giải
Hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 1 = 6 (phần)
Giá trị của một phần hay số bé là:
18 : 6 = 3
Đáp số: 3
Chọn đáp án đúng.
Một thửa ruộng hình thang có đáy lớn bằng 25 m; đáy bé bằng 15 m; chiều cao bằng trung bình cộng của hai đáy. Diện tích của thửa ruộng đó là:

Chiều cao của thửa ruộng là:
(25 + 15) : 2 = 20 (m)
Diện tích của thửa ruộng là:
(m2)
Đáp số: 400 m2.
Tính.
![]() |
| 42,36 |
![]() |
| 42,36 |
Chọn đáp án đúng.
Tổng của hai số là 16. Biết số thứ nhất bằng
số thứ hai. Hiệu của hai số là:

Bài giải
Tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần)
Giá trị của một phần hay hiệu hai số là:
16 : 5 = 3,2
Đáp số: 3,2.
Điền vào ô trống.
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

444 m = 0,444 km
Điền số thập phân thích hợp vào chỗ trống.

444 m = 0,444 km
Điền vào ô trống.
Hoàn thành bảng sau:

| Bán kính | 4,5 cm | 8,5 dm | 7,5 m |
| Đường kính | 9 cm | 17 dm | 15 m |
| Chu vi | 28,26 cm | 53,38 dm | 47,1 m |
| Diện tích | 254,34 cm2 | 907,46 dm2 | 706,5 m2 |
Hoàn thành bảng sau:

| Bán kính | 4,5 cm | 8,5 dm | 7,5 m |
| Đường kính | 9 cm | 17 dm | 15 m |
| Chu vi | 28,26 cm | 53,38 dm | 47,1 m |
| Diện tích | 254,34 cm2 | 907,46 dm2 | 706,5 m2 |
Điểm khả dụng: 0 điểm
Bạn sẽ dùng 50 điểm để đổi lấy 1 lượt làm bài.
Bạn không đủ điểm để đổi.
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây: