Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bắt đầu làm bài
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau.

    Hiệu của hai số Tỉ số của hai số Số bé  Số lớn
    240 \frac{8}{3} 144 384
    112 \frac{5}{7} 280 392
    Đáp án là:
    Hiệu của hai số Tỉ số của hai số Số bé  Số lớn
    240 \frac{8}{3} 144 384
    112 \frac{5}{7} 280 392
  • Câu 2: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

    Đáp án là:

    Dũng có số viên bi gấp 4 lần số viên bi của Bình, biết rằng nếu Dũng cho Bình 15 viên thì số bi của 2 bạn bằng nhau. Hỏi mỗi bạn có bao nhiêu viên bi? 

    Education

    Dũng có 40 viên bi, Bình có 10 viên bi.

     Bài giải

    Dũng hơn Bình số viên bi là:

    15 x 2 = 30 (viên bi)

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    4 - 1 = 3 (phần)

    Giá trị của một phần hay số viên bi của Bình là:

    30 : 3 = 10 (viên bi)

    Số viên bi của Dũng là:

    10 x 4 = 40 (viên)

    Đáp số: Dũng có 40 viên bi

    Bình có 10 viên bi.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một đội chở gạo có 3 xe, xe thứ nhất chở được 56,7 kg gạo; xe thứ hai chở được 60,85 kg gạo. Hỏi xe thứ ba chở được bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Biết rằng trung bình mỗi xe chở được 58 kg gạo.

    Maths

     

     Bài giải

    Cả ba xe chở số ki-lô-gam là:

    58 x 3 = 174 (kg)

    Xe thứ ba chở số ki-lô-gam gạo là:

    174 - (56,7 + 60,85) = 56,45 (kg)

    Đáp số: 56,45 kg.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Điền dấu thích hợp vào chỗ chấm.

    136 - 12,7 x 1,8 … 12,5 x 2 + 83,14

    Exam

  • Câu 5: Nhận biết

    Khi viết hỗn số, ta viết:

     
  • Câu 6: Nhận biết

    Số thích hợp điền vào chỗ trống là:

    746 000 mm2 = ___ m2 

  • Câu 7: Nhận biết

    Hoàn thành bảng sau:

    Physics

    Hỗn số Số thập phân Phần nguyên Phần thập phân
    5\frac{23}{100} 5,23 5 23
    11\frac{12}{1\ 000} 11,012 11 012
    7\frac{1}{10} 7,1 7 1
    Đáp án là:

    Physics

    Hỗn số Số thập phân Phần nguyên Phần thập phân
    5\frac{23}{100} 5,23 5 23
    11\frac{12}{1\ 000} 11,012 11 012
    7\frac{1}{10} 7,1 7 1
  • Câu 8: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân 11,45 đọc là:

  • Câu 9: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình tròn có chu vi là 39,564 m thì đường kính của hình tròn đó bằng bao nhiêu?

    Studying

     Bài giải

    Đường kính của hình tròn là:

    39,564 : 3,14 = 12,6 (cm)

    Đáp số: 12,6 cm.

  • Câu 10: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Số các tự nhiên x thỏa mãn: 14,8 < x < 16,01

    Book

  • Câu 11: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Cho tam giác ABC, cạnh BC có độ dài là 32 cm. Biết rằng nếu kéo dài cạnh BC thêm 4 cm thì diện tích tam giác ABC sẽ tăng thêm 52 cm2.

    Vậy diện tích tam giác АВС là 416 cm2.

    Đáp án là:

    Cho tam giác ABC, cạnh BC có độ dài là 32 cm. Biết rằng nếu kéo dài cạnh BC thêm 4 cm thì diện tích tam giác ABC sẽ tăng thêm 52 cm2.

    Vậy diện tích tam giác АВС là 416 cm2.

     Bài giải

    Sau khi kéo dài cạnh BC thì chiều cao vẫn giữ nguyên

    Vậy chiều cao của tam giác ABC là:

    52 x 2 : 4 = 26 (cm)

    Diện tích của tam giác ABC là:

    32 x 26 : 2 = 416 (cm2)

    Đáp số: 416 cm2.

  • Câu 12: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    96\times\frac{4}{3}=128 (m)

    Chu vi khu đất hình chữ nhật là:

    (128 + 96) x 2 = 448 (m)

    Độ dài bức tường bao là:

    448 – 3 = 445 (m)

    Đáp số: 445 m.

  • Câu 13: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Nga cùng mẹ đi chợ mua một quả dưa hấu nặng 3,65 kg và quả mít nặng 7,8 kg. Hỏi cả hai quả nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

    Book

     Bài giải

    Cả hai quả nặng số ki-lô-gam là:

    3,65 + 7,8 = 11,45 (kg)

    Đáp số: 11,45 kg.

  • Câu 14: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

    Đáp án là:

    Viết các phân số sau thành phân số thập phân rồi so sánh:

    Book

     \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

     Ta có: 

    \frac{7}{8}=\frac{7\times125}{8\times125}=\frac{875}{1\ 000}

    \frac{20}{25}=\frac{20\times40}{25\times40}=\frac{800}{1\ 000}

    Do \frac{875}{1\ 000}>\frac{800}{1\ 000} nên  \frac{7}{8} > \frac{10}{25}

  • Câu 15: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Hình thang có trung bình cộng đáy lớn và đáy bé bằng 29 m, chiều cao là 15 m thì có diện tích bằng bao nhiêu?

    Book

     Bài giải

    Tổng của hai đáy là:

    29 x 2 = 58 (m)

    Diện tích của hình thang là:

    \frac{58\times15}{2}=435 (m2)

    Đáp số: 435 m2.

  • Câu 16: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tổng của hai số là 16. Biết số thứ nhất bằng \frac{2}{3} số thứ hai. Hiệu của hai số là:

     Bài giải

    Tổng số phần bằng nhau là:

    2 + 3 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay hiệu hai số là:

    16 : 5 = 3,2

    Đáp số: 3,2.

  • Câu 17: Vận dụng

    Một cửa hàng nhập về 15 thùng nước khoáng gồm 360 chai nước. Hỏi nếu cửa hàng muốn nhập 1 440 chai nước khoáng thì phải nhập thêm bao nhiêu thùng?

     Bài giải

    1 440 chai nước gấp 360 chai nước số lần là:

    1 440 : 360 = 4 (lần)

    Cửa hàng muốn nhập số thùng nước khoáng là:

    15 x 4 = 60 (thùng)

    Cửa hàng phải nhập thêm số thùng nước khoáng là:

    60 - 15 = 45 (thùng)

    Đáp số: 45 thùng.

  • Câu 18: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Trên bản đồ tỉ lệ 1 : 10 000, độ dài 5 mm ứng với độ dài thật nào cho dưới đây?

    School

     Độ dài 5 mm ứng với độ dài thật là:

    10 000 x 5 = 50 000 (mm) = 5 000 cm = 500 dm = 50 m

  • Câu 19: Vận dụng

    Số?

    15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5

    Đáp án là:

    15,45 - 1,7 x 0,25 = 6,01 × 2,5

    Số cần tìm là: 

    (15,45 - 6,01 x 2,5) : 0,25 = 1,7 

  • Câu 20: Nhận biết

    Số thập phân nào dưới đây bằng số thập phân 74,15000?

  • Câu 21: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Viết số đo 429 m dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là ki-lô-mét, ta được:

    Education

  • Câu 22: Thông hiểu

    Một chiếc xe ô tô chở được 5 tạ thóc, một xe máy chở được 90 kg thóc. Hỏi 5 xe ô tô và 6 xe máy chở được bao nhiêu ki-lô-gam thóc?

     Bài giải

    5 ô tô chở số ki-lô-gam thóc là:

    5 x 5 = 25 (tạ) = 2 500 kg

    6 xe máy chở số ki-lô-gam thóc là:

    90 x 6 = 540 (kg)

    Tổng khối lượng thóc 5 xe ô tô và 6 xe máy chở được:

    2 500 + 540 = 3 040 (kg)

    Đáp số: 3 040 kg.

  • Câu 23: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    Reading

    Vậy x = 13

    Đáp án là:

    Tìm giá trị của x biết: 216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    Reading

    Vậy x = 13

     216 : x - 117 : x + 18 : x = 9

    (216 - 117 + 18) : x = 9

    117 : x = 9

    x = 117 : 9

    x = 13

  • Câu 24: Thông hiểu

    Trong một trò chơi ném phi tiêu, mỗi người chơi được ném tối đa 5 lần. Hòa đã ném trúng tâm 3 lần. Tỉ số của số lần Hòa không ném trúng vào tâm và số lần hòa ném trúng vào tâm là:

  • Câu 25: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Cho bảng số liệu:

    Tỉnh Diện tích (km2) Dân số (người)
    Thái Bình 1584,6 1 875 700

    Dân số của tỉnh Ninh Bình khoảng bao nhiêu nghìn người? (Làm tròn số đến đơn vị)

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo