Giao diện mới của VnDoc Pro: Dễ sử dụng hơn - chỉ tập trung vào lớp bạn quan tâm. Vui lòng chọn lớp mà bạn quan tâm: Lưu và trải nghiệm
Đóng
Điểm danh hàng ngày
  • Hôm nay +3
  • Ngày 2 +3
  • Ngày 3 +3
  • Ngày 4 +3
  • Ngày 5 +3
  • Ngày 6 +3
  • Ngày 7 +5
Bạn đã điểm danh Hôm nay và nhận 3 điểm!
Nhắn tin Zalo VNDOC để nhận tư vấn mua gói Thành viên hoặc tải tài liệu Hotline hỗ trợ: 0936 120 169
Đóng
Bạn đã dùng hết 1 lần làm bài Trắc nghiệm miễn phí. Mời bạn mua tài khoản VnDoc PRO để tiếp tục! Tìm hiểu thêm

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo

Mô tả thêm:

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán Chân trời sáng tạo

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo do VnDoc biên soạn nhằm giúp các em ôn tập và rèn luyện các kĩ năng làm bài kiểm tra để chuẩn bị cho kì thi học kì 1 lớp 5. Mời các bạn tham gia làm bài trắc nghiệm để củng cố, luyện tập các dạng toán đã học. Bài tập được biên soạn dưới dạng trắc nghiệm và các em có thể làm bài trực tuyến sau đó kiểm tra kết quả ngay khi làm xong.

  • Thời gian làm: 40 phút
  • Số câu hỏi: 25 câu
  • Số điểm tối đa: 25 điểm
Trước khi làm bài bạn hãy
  • 1 Ôn tập kiến thức đã nêu trong phần Mô tả thêm
  • 2 Tìm không gian và thiết bị phù hợp để tập trung làm bài
  • 3 Chuẩn bị sẵn dụng cụ cần dùng khi làm bài như bút, nháp, máy tính
  • 4 Căn chỉnh thời gian làm từng câu một cách hợp lý
Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm
  • Câu 1: Thông hiểu

    Trong các phép tính sau, phép tính nào có kết quả nhỏ nhất?

  • Câu 2: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

    Đáp án là:

    Lan mua 5 quyển vở hết 45 000 đồng. Hỏi nếu mẹ cho Hà 200 000 đồng để mua 20 quyển vở như vậy thì Hà còn thừa bao nhiêu tiền? 

    Online education

    Hà còn thừa số tiền là 20 000 || 20000 đồng.

     Bài giải

    20 quyển vở gấp 5 quyển vở số lần là:

    20 : 5 = 4 (lần)

    Số tiền để Hà mua 20 quyển vở là:

    45 000 x 4 = 180 000 (đồng)

    Hà còn thừa số tiền là:

    200 000 - 180 000 = 20 000 (đồng)

    Đáp số: 20 000 đồng.

  • Câu 3: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một hình thang có chiều cao là 2,5 cm, độ dài đáy lớn bằng 6,8 cm, độ dài đáy bé bằng \frac{1}{2} đáy lớn. Tính diện tích của hình thang đó.

     Bài giải

    Độ dài đáy bé của hình thang là:

    6,8 : 2 = 3,4 (cm)

    Diện tích của hình thang đó là:

    \frac{\left(6,8+3,4\right)\times2,5}{2}=12,75 (cm2)

    Đáp số: 12,75 cm2.

  • Câu 4: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Một can nhựa chứa 10 lít dầu hỏa, mỗi lít dầu hỏa cân nặng 0,6 kg. Can rỗng cân nặng 1,4 kg, hỏi can dầu hỏa đó cân nặng bao nhiêu ki lô gam?

    School

     Bài giải

    10 lít dầu hỏa nặng số ki-lô-gam là:

    0,6 x 10 = 6 (kg)

    Can dầu hỏa đó nặng số ki-lô-gam là:

    6 + 1,4 = 7,4 (kg)

    Đáp số: 7,4 kg.

  • Câu 5: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Diện tích của hình tròn có đường kính d = 14 cm là?

    Education

     Bài giải

    Bán kính của hình tròn là:

    14 : 2 = 7 (cm)

    Diện tích hình tròn là:

    3,14 x 7 x 7 = 153,86 (cm2)

    Đáp số: 153,86 cm2.

  • Câu 6: Thông hiểu

    Sắp xếp các số thập phân sau theo thứ tự giảm dần.

    • 152,75
    • 125,34
    • 118,45
    • 18,476
    • 8,889
    Thứ tự là:
    • 152,75
    • 125,34
    • 118,45
    • 18,476
    • 8,889
  • Câu 7: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân 0,55 đọc là:

    Geek

  • Câu 8: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Tìm x biết: x + 3,8 = 9,8 + 7,6

    Elearning

     x + 3,8 = 9,8 + 7,6

    x + 3,8 = 17,4 

    x = 17,4 - 3,8 

    x = 13,6

  • Câu 9: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Độ dài thật ứng với độ dài 3 cm trên bản đồ tỉ lệ 1 : 1 000 là:

     Độ dài thật là: 1 000 x 3 = 3 000 (cm) = 30 m.

  • Câu 10: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).

    Studying

    Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.

    Đáp án là:

    Lớp 4A có 33 học sinh, lớp 4B có 28 học sinh cùng tham gia trồng cây. Lớp 4A trồng nhiều hơn lớp 4B là 25 cây. Hỏi mỗi lớp trồng được bao nhiêu cây? (Biết rằng mỗi học sinh đều trồng số cây như nhau).

    Studying

    Lớp 4A trồng được 165 cây; Lớp 4B trồng được 140 cây.

    Vì mỗi học sinh trồng số cây như nhau nên số học sinh tỉ lệ với số cây trồng được.

    Do đó số cây lớp 4A trồng được bằng \frac{33}{28} số cây lớp 4B trồng được.

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    33 - 28 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần là:

    25 : 5 = 5 (cây)

    Lớp 4a trồng được số cây là:

    5 x 33 = 165 (cây)

    Lớp 4B trồng số cây là:

    5 x 28 = 140 (cây)

    Đáp số: Lớp 4A: 165 cây; lớp 4B: 140 cây.

  • Câu 11: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Cô Lan có một mảnh đất hình chữ nhật có chiều rộng 0,1 km, chiều dài bằng \frac{3}{2} chiều rộng. Chu vi của mảnh đất là:

    Chu vi của mảnh đất là:

    (150 + 100) x 2 = 500 (m)

    Đáp số: 500 m.

  • Câu 12: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Biết hiệu của số bị trừ và số trừ là 52,8 và số bị trừ bằng \frac{7}{5} số trừ. Vậy số bị trừ là:

     Bài giải

    Hiệu số phần bằng nhau là:

    7 - 5 = 2 (phần)

    Số bị trừ là:

    52,8 : 2 x 7 = 184,8

    Đáp số: 184,8

  • Câu 13: Nhận biết

    >, <, =?

    387,45 ...... 3874,5

  • Câu 14: Thông hiểu

    Chọn đáp án đúng.

    Phân số bé nhất trong các phân số \frac{1}{2};\frac{51}{100};\frac{9}{25};\ \frac{24}{50} là:

    Book

  • Câu 15: Vận dụng cao

    Điền vào ô trống.

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

    Đáp án là:

    Ba thùng chứa tất cả 450 lít dầu, biết tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai nhiều hơn số lít dầu ở thùng thứ ba là 110 lít và số dầu ở thùng thứ nhất ít hơn số dầu ở thùng thứ hai là 20 lít. Hỏi mỗi thùng đựng bao nhiêu lít dầu?

    Reading

    Thùng thứ nhất đựng 130 lít dầu

    Thùng thứ hai đựng 150 lít dầu

    Thùng thứ ba đựng 170 lít dầu

     Bài giải

    Thùng thứ ba đựng số lít dầu là:

    (450 - 110) : 2 = 170 (lít dầu)

    Tổng số lít dầu ở thùng thứ nhất và thùng thứ hai là:

    450 - 170 = 280 (lít dầu)

    Thùng thứ nhất đựng số lít dầu là:

    (280 - 20) : 2 = 130 (lít dầu)

    Thùng thứ hai đựng số lít dầu là:

    280 - 130 = 150 (lít dầu)

    Đáp số: Thùng thứ nhất: 130 lít dầu

    Thùng thứ hai: 150 lít dầu

    Thùng thứ ba: 170 lít dầu

  • Câu 16: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Đáp án là:

    Một khu đất hình chữ nhật có chiều rộng là 96 m, chiều dài bằng \frac{4}{3} chiều rộng. Người ta xây tường bao quanh khu đất đó và để cửa ra vào rộng 3 m. Tính độ dài bức tường bao đó. 

    Reading

    Độ dài của bức tường đó là 445 m.

    Chiều dài khu đất hình chữ nhật là:

    96\times\frac{4}{3}=128 (m)

    Chu vi khu đất hình chữ nhật là:

    (128 + 96) x 2 = 448 (m)

    Độ dài bức tường bao là:

    448 – 3 = 445 (m)

    Đáp số: 445 m.

  • Câu 17: Vận dụng

    Chọn đáp án đúng.

    Tam giác ACD có diện tích 6 cm2, cạnh BC bằng 5 cm, cạnh CD bằng 3 cm. Diện tích của tam giác ABD là:

    Hai tam giác ABC và ACD có cùng chiều cao kẻ từ đỉnh A đến đấy BC và CD.

    Chiều cao đó là:

    6 x 2 : 3 = 4 (cm)

    Chiều dài đáy tam giác ABD là: 

    5 + 3 = 8 (cm)

    Diện tích tam giác ABD là:

    \frac{4\times8}{2}=16 (cm2)

    Đáp số: 16 cm2.

  • Câu 18: Nhận biết

    Khi viết hỗn số, ta viết:

     
  • Câu 19: Thông hiểu

    Một cửa hàng buổi sáng bán được 13 560 kg gạo. Buổi chiều bán được nhiều hơn buổi sáng 620 kg. Hỏi ngày hôm đó cửa hàng bán được tất cả bao nhiêu tấn gạo?

    Ngày hôm đó cửa hàng bán được tất cả 27,74 tấn gạo.

    Đáp án là:

    Ngày hôm đó cửa hàng bán được tất cả 27,74 tấn gạo.

    Buổi chiều cửa hàng bán được số ki-lô-gam gạo là:

    13 560 + 620 = 14 180 (kg)

    Ngày hôm đó cửa hàng bán được số tấn gạo là:

    13 560 + 14 180 = 27 740 (kg) = 27,74 tấn

    Đáp số: 27,74 tấn.

  • Câu 20: Thông hiểu

    Một xạ thủ bắn 40 mũi tên vào mục tiêu thì có 18 lần trúng. Tỉ số của số lần xạ thủ không bắn trúng mục tiêu và tổng số lần bắn là:

  • Câu 21: Vận dụng

    Điền vào ô trống.

    Mua 3,2 lít mật ong phải trả 57 600 đồng. Hỏi mua 4,6 lít mật ong như vậy phải trả bao nhiêu?

    Máy tính

    Mua 4,6 lít mật ong phải trả số tiền là 82800||82 800 đồng.

    Đáp án là:

    Mua 3,2 lít mật ong phải trả 57 600 đồng. Hỏi mua 4,6 lít mật ong như vậy phải trả bao nhiêu?

    Máy tính

    Mua 4,6 lít mật ong phải trả số tiền là 82800||82 800 đồng.

    Bài giải

    Mua 1 lít mật ong phải trả số tiền là:

    57 600 : 3,2 = 18 000 (đồng)

    Mua 4,6 lít mật ong phải trả số tiền là:

    18 000 x 4,6 = 82 800 (đồng)

    Đáp số: 82 800 đồng.

  • Câu 22: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân thích hợp để điền vào chỗ chấm dưới đây là:

    8 dm 5 cm = … dm

    Student

  • Câu 23: Nhận biết

    Chọn đáp án đúng.

    Số thập phân 0,084 viết dưới dạng phân số thập phân là:

  • Câu 24: Nhận biết

    Làm tròn số thập phân 768,724 đến hàng phần mười thì được số:

  • Câu 25: Thông hiểu

    Điền vào ô trống.

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Đáp án là:

    Một sân vận động hình chữ nhật có chu vi là 500 m, chiều rộng bằng \frac{1}{4} chiều dài. Tìm chiều dài, chiều rộng của sân vận động đó. 

    Teddy bear

    Sân vận động có chiều dài là 200 m, chiều rộng là 50 m.

    Bài giải

     Nửa chu vi của sân vận động là:

    500 : 2 = 250 (m)

    Tổng số phần bằng nhau là:

    1 + 4 = 5 (phần)

    Giá trị của một phần hay chiều rộng của sân vận động là:

    250 : 5 = 50 (m)

    Chiều dài của sân vận động là:

    50 x 4 = 200 (m)

    Đáp số: Chiều dài 200 m; chiều rộng 50 m.

Bạn còn 1 lượt làm bài tập miễn phí. Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để học không giới hạn nhé! Bạn đã HẾT lượt làm bài tập miễn phí! Hãy mua tài khoản VnDoc PRO để làm Trắc nghiệm không giới hạn và tải tài liệu nhanh nhé!
Mua ngay Đổi điểm

Chúc mừng Bạn đã hoàn thành bài!

Đề thi học kì 1 lớp 5 môn Toán sách Chân trời sáng tạo Kết quả
  • Thời gian làm bài: 00:00:00
  • Số câu đã làm: 0
  • Điểm tạm tính: 0
  • Điểm thưởng: 0
Tải file làm trên giấy
Xác thực tài khoản!

Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:

Số điện thoại chưa đúng định dạng!
Số điện thoại này đã được xác thực!
Bạn có thể dùng Sđt này đăng nhập tại đây!
Lỗi gửi SMS, liên hệ Admin
Sắp xếp theo